Gi 9
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đức Chúa Jêsus vừa đi qua, thấy một người mù từ thuở sanh ra.
1ขณะที่พระองค์เดินผ่านไป พระองค์เห็นชายคนหนึ่งตาบอดมาตั้งแต่เกิด
2Môn đồ hỏi Ngài rằng: Thưa thầy ai đã phạm tội, người hay là cha mẹ người, mà người sanh ra thì mù như vậy?
2สาวกของพระองค์ถามว่า “รับบี ใครทำบาป ชายคนนี้หรือพ่อแม่ของเขา เขาจึงเกิดมาตาบอด?”
3Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Đó chẳng phải tại người hay tại cha mẹ đã phạm tội; nhưng ấy để cho những việc Đức Chúa Trời được tỏ ra trong người.
3พระเยซูตอบว่า “ชายคนนี้ไม่ได้ทำบาป และพ่อแม่ของเขาก็ไม่ได้ทำบาป แต่เป็นเพื่อให้งานของพระเจ้าปรากฏในตัวเขา
4Trong khi còn ban ngày, ta phải làm trọn những việc của Đấng đã sai ta đến; tối lại, thì không ai làm việc được.
4เราต้องทำงานของพระองค์ผู้ส่งเรามา ตราบที่ยังเป็นกลางวัน กลางคืนกำลังมา เมื่อไม่มีใครทำงานได้
5Đang khi ta còn ở thế gian, ta là sự sáng của thế gian.
5ตราบที่เราอยู่ในโลก เราคือความสว่างของโลก”
6Nói xong, Ngài nhổ xuống đất, lấy nước miếng trộn thành bùn, và đem xức trên mắt người mù.
6เมื่อพระองค์กล่าวเช่นนี้แล้ว ก็ถ่มน้ำลายลงบนพื้น เอาน้ำลายผสมดินให้เป็นโคลน แล้วทาโคลนนั้นที่ตาของชายตาบอด
7Đoạn, Ngài phán cùng người rằng: Hãy đi, rửa nơi ao Si-lô-ê (nghĩa là chịu sai đi). Vậy, người đi đến ao đó, rửa, và trở lại, thì được thấy rõ.
7และกล่าวกับเขาว่า “ไปล้างที่สระสิโลอัม” (ซึ่งแปลว่า “ถูกส่งไป”) เขาจึงไปล้าง แล้วกลับมามองเห็น
8Xóm giềng người mù và những kẻ trước kia từng thấy người đi ăn mày đều nói rằng: Nầy có phải là người vẫn ngồi ăn xin đó chăng?
8เพื่อนบ้านและคนที่เคยเห็นเขาตอนที่ยังตาบอดจึงพูดว่า “นี่ไม่ใช่คนที่เคยนั่งขอทานหรือ?”
9Người thì nói: Aáy là hắn; kẻ lại nói: Không phải, song một người nào giống hắn. Người mù nói rằng: Chính tôi đây.
9บางคนพูดว่า “ใช่ เขานั่นแหละ” คนอื่นพูดว่า “ไม่ใช่ แต่หน้าเหมือนเขา” เขาพูดว่า “ผมนี่แหละ”
10Chúng bèn hỏi người rằng: Tại sao mắt ngươi đã mở được?
10พวกเขาจึงถามเขาว่า “แล้วตาของท่านเปิดได้อย่างไร?”
11Người trả lời rằng: Người tên gọi là Jêsus kia đã hòa bùn, xức mắt tôi, và nói rằng: Hãy đi đến rửa nơi ao Si-lô-ê. Vậy, tôi đi đến, rửa tại đó, rồi thấy được.
11เขาตอบว่า “ชายคนหนึ่งชื่อเยซูทำโคลน ทาที่ตาของผม แล้วบอกผมว่า ‘ไปที่สระสิโลอัมแล้วล้างเสีย’ ผมจึงไปล้าง แล้วก็มองเห็น”
12Chúng hỏi rằng: Người ấy ở đâu? Người trả lời rằng: Tôi không biết.
12พวกเขาถามว่า “เขาอยู่ที่ไหน?” เขาตอบว่า “ผมไม่รู้”
13Chúng dẫn người trước đã mù đó đến cùng người Pha-ri-si.
13พวกเขาพาชายที่เคยตาบอดไปหาพวกฟาริสี
14Vả, ấy là ngày Sa-bát mà Đức Chúa Jêsus đã hòa bùn và mở mắt cho người đó.
14วันที่พระเยซูทำโคลนและเปิดตาของเขานั้นเป็นวันสะบาโต
15Người Pha-ri-si lại hỏi người thế nào được sáng mắt lại. Người rằng: Người ấy rà bùn vào mắt tôi, tôi rửa rồi thấy được.
15พวกฟาริสีจึงถามเขาอีกว่าเขามองเห็นได้อย่างไร เขาตอบว่า “เขาเอาโคลนทาตาของผม ผมไปล้าง แล้วตอนนี้ผมมองเห็น”
16Có mấy kẻ trong những người Pha-ri-si bèn nói rằng: Người nầy không phải từ Đức Chúa Trời đến đâu, vì không giữ ngày Sa-bát. Nhưng kẻ khác rằng: Một kẻ có tội làm phép lạ như vậy thể nào được? Rồi họ bèn chia phe ra.
16ฟาริสีบางคนจึงพูดว่า “คนนี้ไม่ได้มาจากพระเจ้า เพราะเขาไม่รักษาวันสะบาโต” แต่คนอื่นพูดว่า “คนบาปจะทำหมายสำคัญอย่างนี้ได้อย่างไร?” พวกเขาจึงแตกความเห็นกัน
17Bấy giờ chúng hỏi người mù nữa rằng: Còn ngươi, về người đã làm sáng mắt ngươi đó thì ngươi nói làm sao? Người trả lời rằng: Aáy là một đấng tiên tri.
17พวกเขาถามชายที่เคยตาบอดอีกว่า “ท่านว่าอย่างไรเกี่ยวกับคนที่เปิดตาของท่าน?” เขาตอบว่า “เขาเป็นผู้เผยพระวจนะ”
18Song le, người Giu-đa không tin rằng người ấy trước đã mù mà được sáng lại, cho đến khi gọi cha mẹ người đến.
18แต่ชาวยิวไม่เชื่อว่าเขาเคยตาบอดและกลับมองเห็น จนกระทั่งเรียกพ่อแม่ของชายที่มองเห็นมา
19Họ gạn hỏi rằng: Đây có quả thật là con trai các ngươi mà các ngươi nói rằng nó mù từ thuở sanh ra chăng? Thế thì, sao bây giờ nó sáng vậy?
19แล้วถามพวกเขาว่า “นี่คือลูกชายของพวกคุณ ที่พวกคุณบอกว่าเกิดมาตาบอดใช่ไหม? แล้วตอนนี้เขามองเห็นได้อย่างไร?”
20Cha mẹ người trả lời rằng: Chúng tôi nhìn biết là con trai chúng tôi đó đã mù từ thuở sanh ra;
20พ่อแม่ของเขาตอบว่า “พวกเรารู้ว่านี่คือลูกชายของเรา และเขาเกิดมาตาบอด
21nhưng hiện nay tại làm sao thấy được, thì chúng tôi không rõ. Chúng tôi cũng không biết ai mở mắt nó nữa. Hãy hỏi nó, nó đã đủ tuổi, chính nó sẽ nói cho.
21แต่ตอนนี้เขามองเห็นได้อย่างไร พวกเราไม่รู้ หรือใครเปิดตาของเขา พวกเราก็ไม่รู้ เขาโตแล้ว ถามเขาเองเถอะ เขาจะตอบเรื่องของตัวเอง”
22Cha mẹ người nói vậy, vì sợ dân Giu-đa; bởi dân Giu-đa đã định rằng hễ ai xưng Đức Chúa Jêsus là Đấng Christ, thì phải bị đuổi ra khỏi nhà hội.
22พ่อแม่ของเขาพูดเช่นนี้เพราะกลัวชาวยิว ซึ่งตกลงกันไว้แล้วว่า ถ้าใครยอมรับอย่างเปิดเผยว่าพระองค์เป็นพระคริสต์ คนนั้นจะถูกขับออกจากธรรมศาลา
23Aáy vì cớ đó nên cha mẹ người nói rằng: Nó đã đủ tuổi, hãy hỏi nói.
23เพราะเหตุนี้พ่อแม่ของเขาจึงพูดว่า “เขาโตแล้ว ถามเขาเองเถอะ”
24Vậy, người Pha-ri-si gọi người trước đã mù một lần nữa, mà nói rằng: Hãy ngợi khen Đức Chúa Trời, chúng ta biết người đó là kẻ có tội.
24พวกเขาจึงเรียกชายที่เคยตาบอดมาเป็นครั้งที่สอง แล้วพูดกับเขาว่า “จงให้เกียรติพระเจ้าด้วยการพูดตามความจริง พวกเรารู้ว่าคนนี้เป็นคนบาป”
25Người trả lời rằng: Tôi chẳng biết người có phải là kẻ có tội chăng, chỉ biết một điều, là tôi đã mù mà bây giờ lại sáng.
25เขาตอบว่า “เขาเป็นคนบาปหรือไม่ ผมไม่รู้ สิ่งหนึ่งที่ผมรู้คือ ผมเคยตาบอด แต่ตอนนี้มองเห็น”
26Họ lại hỏi rằng: Người đã làm điều gì cho ngươi? mở mắt ngươi thể nào?
26พวกเขาถามเขาอีกว่า “เขาทำอะไรกับท่าน? เขาเปิดตาของท่านอย่างไร?”
27Người trả lời rằng: Tôi đã nói với các ông rồi, mà các ông chẳng nghe tôi. Cớ sao các ông muốn nghe lại lần nữa? Há cũng muốn làm môn đồ người chăng?
27เขาตอบว่า “ผมบอกพวกคุณไปแล้ว แต่พวกคุณไม่ฟัง ทำไมยังอยากฟังอีก? หรือพวกคุณก็อยากเป็นสาวกของเขาด้วย?”
28Họ bèn mắng nhiếc người, mà rằng: Aáy, chính ngươi là môn đồ người; còn chúng ta là môn đồ của Môi-se.
28พวกเขาจึงด่าเขาและพูดว่า “เจ้าเป็นสาวกของคนนั้น แต่พวกเราเป็นสาวกของโมเสส
29Chúng ta biết Đức Chúa Trời đã phán cùng Môi-se, nhưng người nầy, thì chúng ta chẳng biết bởi đâu đến.
29พวกเรารู้ว่าพระเจ้าได้พูดกับโมเสส แต่คนนี้ พวกเราไม่รู้ว่ามาจากไหน”
30Người trả lời rằng: Người đã mở mắt tôi, mà các ông chẳng biết người bởi đâu đến, ấy là sự lạ lắm!
30ชายคนนั้นตอบพวกเขาว่า “น่าประหลาดจริง ๆ! พวกคุณไม่รู้ว่าเขามาจากไหน แต่เขากลับเปิดตาของผม
31Chúng ta vẫn biết Đức Chúa Trời chẳng nhậm lời kẻ có tội, mà nếu ai kính sợ Đức Chúa Trời, làm theo ý muốn Ngài, thì Ngài nhậm lời.
31พวกเรารู้ว่าพระเจ้าไม่ฟังคนบาป แต่ถ้าใครนมัสการพระเจ้าและทำตามความประสงค์ของพระองค์ พระองค์ก็ฟังคนนั้น
32Người ta chẳng bao giờ nghe nói có ai mở mắt kẻ mù từ thuở sanh ra.
32ตั้งแต่โลกเริ่มมีมา ไม่เคยได้ยินว่ามีใครเปิดตาของคนที่เกิดมาตาบอด
33Nếu người này chẳng phải đến từ Đức Chúa Trời, thì không làm gì được hết.
33ถ้าคนนี้ไม่ได้มาจากพระเจ้า เขาก็ทำอะไรไม่ได้”
34Chúng trả lời rằng: Cả mình ngươi sanh ra trong tội lỗi, lại muốn dạy dỗ chúng ta sao! Đoạn, họ đuổi người ra ngoài.
34พวกเขาตอบว่า “เจ้าเกิดมาในบาปทั้งตัว แล้วยังจะมาสอนพวกเราหรือ?” แล้วพวกเขาก็ไล่เขาออกไป
35Đức Chúa Jêsus nghe họ đã đuổi người ra, và Ngài có gặp người, bèn phán hỏi rằng: Ngươi có tin đến Con Đức Chúa Trời chăng?
35พระเยซูได้ยินว่าพวกเขาไล่ชายคนนั้นออกไป เมื่อพบเขา พระองค์จึงถามว่า “ท่านเชื่อในพระบุตรของพระเจ้าหรือ?”
36Người thưa rằng: Thưa Chúa, người là ai hầu cho tôi tin đến?
36เขาตอบว่า “ท่านครับ ผู้นั้นคือใคร เพื่อผมจะได้เชื่อในเขา?”
37Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ngươi đã thấy người, và ấy là chính người đang nói cùng ngươi.
37พระเยซูกล่าวกับเขาว่า “ท่านได้เห็นผู้นั้นแล้ว และผู้ที่กำลังพูดกับท่านนี่แหละคือผู้นั้น”
38Người thưa rằng: Lạy Chúa, tôi tin; bèn sấp mình xuống trước mặt Ngài.
38เขากล่าวว่า “องค์พระผู้เป็นเจ้า ผมเชื่อ!” แล้วเขาก็นมัสการพระองค์
39Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Ta đã đến thế gian đặng làm sự phán xét nầy: Hễ ai chẳng thấy, thì thấy; còn ai thấy, lại hóa mù.
39พระเยซูกล่าวว่า “เรามาในโลกนี้เพื่อการพิพากษา เพื่อให้คนที่มองไม่เห็นจะมองเห็น และคนที่มองเห็นจะกลายเป็นคนตาบอด”
40Mấy người Pha-ri-si bên cạnh Ngài nghe điều đó, thì nói với Ngài rằng: Còn chúng ta cũng là kẻ mù chăng?
40ฟาริสีบางคนที่อยู่กับพระองค์ได้ยินสิ่งเหล่านี้ จึงถามพระองค์ว่า “พวกเราก็ตาบอดด้วยหรือ?”
41Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Nếu các ngươi là kẻ mù, thì không có tội lỗi chi hết; nhưng vì các ngươi nói rằng: Chúng ta thấy, nên tội lỗi các ngươi vẫn còn lại.
41พระเยซูกล่าวกับพวกเขาว่า “ถ้าพวกคุณตาบอด พวกคุณก็จะไม่มีบาป แต่ตอนนี้พวกคุณพูดว่า ‘พวกเรามองเห็น’ เพราะฉะนั้น บาปของพวกคุณจึงยังคงอยู่
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.