Gi
Chapter 19
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Freedom Bible (Thai)

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Bấy giờ, Phi-lát bắt Đức Chúa Jêsus và sai đánh đòn Ngài.
1จาก​นั้น ปีลาต​จึง​นำ​พระเยซู​ไป​เฆี่ยน
2Bọn lính đương một cái mão triều bằng gai, đội trên đầu Ngài, và mặc cho Ngài một cái áo điều.
2พวก​ทหาร​สาน​หนาม​เป็น​มงกุฎ​สวม​บน​ศีรษะ​ของ​พระองค์ และ​เอา​เสื้อคลุม​สีม่วง​ให้​พระองค์​สวม
3Đoạn, họ đến gần, nói với Ngài rằng: Lạy Vua dân Giu-đa! Họ lại cho Ngài mấy cái vả.
3พวกเขา​พูด​ซ้ำ ๆ ว่า “ขอ​กษัตริย์​ของ​ชาวยิว​จง​เจริญ!” และ​ตบ​พระองค์​ซ้ำ ๆ
4Phi-lát lại ra một lần nữa, mà nói với chúng rằng: Đây nầy, ta dẫn người ra ngoài, để các ngươi biết rằng ta không tìm thấy người có tội lỗi chi.
4ปีลาต​ออก​มา​อีก​ครั้ง และ​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “ดูสิ ข้าพเจ้า​พา​เขา​ออก​มา​ให้​พวกคุณ เพื่อ​ให้​พวกคุณ​รู้​ว่า ข้าพเจ้า​ไม่​พบ​เหตุ​ที่​จะ​ตั้ง​ข้อหา​เขา”
5Vậy, Đức Chúa Jêsus đi ra, đầu đội mão triều gai, mình mặc áo điều; và Phi-lát nói cùng chúng rằng: Kìa, xem người nầy!
5พระเยซู​จึง​ออก​มา โดย​สวม​มงกุฎ​หนาม​และ​เสื้อคลุม​สีม่วง ปีลาต​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “ดูสิ ชาย​คน​นี้!”
6Nhưng khi các thầy tế lễ cả và các kẻ sai thấy Ngài, thì kêu lên rằng: Hãy đóng đinh hắn trên cây thập tự, hãy đóng đinh hắn trên cây thập tự! Phi-lát nói cùng chúng rằng: Chính mình các ngươi hãy bắt mà đóng đinh người; bởi vì về phần ta không thấy người có tội lỗi chi hết.
6เมื่อ​บรรดา​หัวหน้า​ปุโรหิต​และ​เจ้าหน้าที่​เห็น​พระองค์ พวกเขา​ก็​ร้อง​ว่า “ตรึง​เขา​บน​กางเขน! ตรึง​เขา​บน​กางเขน!” ปีลาต​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “พวกคุณ​เอา​เขา​ไป​ตรึง​บน​กางเขน​เอง​เถอะ เพราะ​ข้าพเจ้า​ไม่​พบ​เหตุ​ที่​จะ​ตั้ง​ข้อหา​เขา”
7Dân Giu-đa lại nói rằng: Chúng tôi có luật, chiếu luật đó hắn phải chết; vì hắn tự xưng là Con Đức Chúa Trời.
7ชาวยิว​ตอบ​เขา​ว่า “พวกเรา​มี​ธรรมบัญญัติ และ​ตาม​ธรรมบัญญัติ​ของ​พวกเรา เขา​สมควร​ตาย เพราะ​เขา​ตั้ง​ตัว​เป็น​พระบุตร​ของ​พระเจ้า”
8Khi Phi-lát đã nghe lời đó, lại càng thêm sợ hãi nữa.
8เมื่อ​ปีลาต​ได้ยิน​คำ​นี้ เขา​ก็​ยิ่ง​กลัว
9Người lại trở vào nơi trường án mà nói với Đức Chúa Jêsus rằng: Ngươi từ đâu? Nhưng Đức Chúa Jêsus không đáp gì hết.
9เขา​เข้า​ไป​ใน​ที่ว่าการ​อีก และ​ถาม​พระเยซู​ว่า “ท่าน​มา​จาก​ไหน?” แต่​พระเยซู​ไม่​ตอบ​เขา
10Phi-lát hỏi Ngài rằng: Ngươi chẳng nói chi với ta hết sao? Ngươi há chẳng biết rằng ta có quyền buông tha ngươi và quyền đóng đinh ngươi sao?
10ปีลาต​จึง​ถาม​พระองค์​ว่า “ท่าน​ไม่​พูด​กับ​ข้าพเจ้า​หรือ? ท่าน​ไม่​รู้​หรือ​ว่า ข้าพเจ้า​มี​สิทธิอำนาจ​ที่​จะ​ปล่อย​ท่าน และ​มี​สิทธิอำนาจ​ที่​จะ​ตรึง​ท่าน​บน​กางเขน?”
11Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Nếu chẳng phải từ trên cao đã ban cho ngươi, thì ngươi không có quyền gì trên ta; vậy nên, kẻ nộp ta cho ngươi là có tội trọng hơn nữa.
11พระเยซู​ตอบ​ว่า “ท่าน​จะ​ไม่​มี​สิทธิอำนาจ​เหนือ​เรา​เลย ถ้า​ไม่​ได้​รับ​มอบ​จาก​เบื้องบน เพราะฉะนั้น คน​ที่​มอบ​เรา​ให้​ท่าน​จึง​มี​บาป​มาก​กว่า”
12Từ lúc đó, Phi-lát kiếm cách để tha Ngài; nhưng dân Giu-đa kêu lên rằng: Ví bằng quan tha người nầy, thì quan không phải là trung thần của Sê-sa; vì hễ ai tự xưng là vua, ấy là xướng lên nghịch cùng Sê-sa vậy!
12เมื่อ​ได้ยิน​เช่นนี้ ปีลาต​ก็​พยายาม​จะ​ปล่อย​พระองค์ แต่​ชาวยิว​ร้อง​ขึ้น​ว่า “ถ้า​ท่าน​ปล่อย​คน​นี้ ท่าน​ก็​ไม่​ใช่​มิตร​ของ​ซีซาร์! ทุกคน​ที่​ตั้ง​ตัว​เป็น​กษัตริย์​ย่อม​ต่อต้าน​ซีซาร์!”
13Phi-lát nghe lời đó, bèn dẫn Đức Chúa Jêsus ra ngoài, rồi ngồi trên tòa án, tại nơi gọi là Ba-vê, mà tiếng Hê-bơ-rơ gọi là Ga-ba-tha.
13เมื่อ​ปีลาต​ได้ยิน​ถ้อยคำ​เหล่านี้ เขา​พา​พระเยซู​ออก​มา และ​นั่ง​ลง​บน​บัลลังก์พิพากษา ณ สถานที่​ที่​เรียก​ว่า “ลานปูหิน” แต่​ภาษา​ฮีบรู​เรียก​ว่า “กาบบาธา”
14Vả, bấy giờ là ngày sắm sửa về lễ Vượt Qua, độ chừng giờ thứ sáu. Phi-lát nói cùng dân Giu-đa rằng: Vua các ngươi kia kìa!
14วัน​นั้น​เป็น​วันเตรียม​ปัสกา เวลา​ประมาณ​ชั่วโมง​ที่​หก เขา​กล่าว​กับ​ชาวยิว​ว่า “นี่​คือ​กษัตริย์​ของ​พวกคุณ!”
15Những người đó bèn kêu lên rằng: Hãy trừ hắn đi, trừ hắn đi! Đóng đinh hắn trên cây thập tự đi! Phi-lát nói với chúng rằng: Ta sẽ đóng đinh Vua các ngươi lên thập tự giá hay sao? Các thầy tế lễ cả thưa rằng: Chúng tôi không có vua khác, chỉ Sê-sa mà thôi.
15พวกเขา​ร้อง​ว่า “เอา​เขา​ไป! เอา​เขา​ไป! ตรึง​เขา​บน​กางเขน!” ปีลาต​ถาม​พวกเขา​ว่า “จะ​ให้​ข้าพเจ้า​ตรึง​กษัตริย์​ของ​พวกคุณ​บน​กางเขน​หรือ?” บรรดา​หัวหน้า​ปุโรหิต​ตอบ​ว่า “พวกเรา​ไม่​มี​กษัตริย์​อื่น​นอกจาก​ซีซาร์!”
16Người bèn giao Ngài cho chúng đặng đóng đinh trên thập tự giá. Vậy, chúng bắt Ngài và dẫn đi.
16จาก​นั้น ปีลาต​จึง​มอบ​พระองค์​ให้​พวกเขา​นำ​ไป​ตรึง​บน​กางเขน พวกเขา​จึง​รับ​ตัว​พระเยซู​และ​พา​พระองค์​ไป
17Đức Chúa Jêsus vác thập tự giá mình, đi đến ngoài thành, tại nơi gọi là cái Sọ, tiếng Hê-bơ-rơ gọi là Gô-gô-tha.
17พระองค์​ออก​ไป​โดย​แบก​กางเขน​ของ​พระองค์​เอง ไป​ยัง​สถานที่​ที่​เรียก​ว่า “สถานที่​แห่ง​กะโหลกศีรษะ” ซึ่ง​ภาษา​ฮีบรู​เรียก​ว่า “กลโกธา”
18Aáy đó là chỗ họ đóng đinh Ngài, lại có hai người khác với Ngài, mỗi bên một người, còn Đức Chúa Jêsus ở chính giữa.
18ที่​นั่น พวกเขา​ตรึง​พระองค์​บน​กางเขน พร้อม​กับ​อีก​สอง​คน คน​หนึ่ง​อยู่​ข้าง​หนึ่ง อีก​คน​อยู่​อีก​ข้าง และ​พระเยซู​อยู่​ตรงกลาง
19Phi-lát cũng sai làm một tấm bảng, rồi treo lên trên thập tự giá. Trên bảng đó có đề chữ rằng: JÊSUS NGƯùI NA-XA-RẵT, Là VUA DĂN GIU-ĐA.
19ปีลาต​เขียน​ป้าย​ติด​ไว้​บน​กางเขน​ด้วย ข้อความ​บน​ป้าย​เขียน​ว่า “เยซู​ชาว​นาซาเร็ธ กษัตริย์​ของ​ชาวยิว”
20Vì nơi Đức Chúa Jêsus bị đóng đinh ở gần thành, và chữ đề trên bảng đó viết bằng chữ Hê-bơ-rơ, chữ La-tinh và chữ Gờ-réc, nên có nhiều người Giu-đa đọc đến.
20ชาวยิว​หลาย​คน​อ่าน​ป้าย​นี้ เพราะ​สถานที่​ที่​ตรึง​พระเยซู​บน​กางเขน​อยู่​ใกล้​เมือง และ​ป้าย​นั้น​เขียน​เป็น​ภาษา​ฮีบรู ละติน และ​กรีก
21Các thầy tế lễ cả của dân Giu-đa bèn nói với Phi-lát rằng: Xin đừng viết: Vua dân Giu-đa; nhưng viết rằng, người nói: Ta là Vua dân Giu-đa.
21บรรดา​หัวหน้า​ปุโรหิต​ของ​ชาวยิว​จึง​พูด​กับ​ปีลาต​ว่า “อย่า​เขียน​ว่า ‘กษัตริย์​ของ​ชาวยิว’ แต่​ให้​เขียน​ว่า ‘เขา​พูด​ว่า “เรา​เป็น​กษัตริย์​ของ​ชาวยิว”’”
22Phi-lát trả lời rằng: Lời ta đã viết, thì ta đã viết rồi.
22ปีลาต​ตอบ​ว่า “สิ่ง​ที่​ข้าพเจ้า​เขียน​แล้ว ก็​เขียน​แล้ว”
23Quân lính đã đóng đinh Đức Chúa Jêsus trên thập tự giá rồi, bèn lấy áo xống của Ngài chia làm bốn phần, mỗi tên lính chiếm một phần. Họ cũng lấy áo dài của Ngài, nhưng áo dài đó không có đường may, nguyên một tấm vải dệt ra, từ trên chí dưới.
23เมื่อ​พวก​ทหาร​ตรึง​พระเยซู​บน​กางเขน​แล้ว พวกเขา​เอา​เสื้อผ้า​ของ​พระองค์​มา​แบ่ง​เป็น​สี่​ส่วน ให้​ทหาร​แต่ละ​คน​ส่วน​หนึ่ง และ​เอา​เสื้อ​ตัว​ใน​มา​ด้วย เสื้อ​ตัว​ใน​นั้น​ไม่​มี​ตะเข็บ ทอ​ต่อเนื่อง​จาก​ด้านบน​ตลอด​ทั้ง​ตัว
24Vậy, họ nói với nhau rằng: Đừng xé áo nầy ra, song chúng ta hãy bắt thăm, ai trúng nấy được. Aáy để cho được ứng nghiệm lời Kinh Thánh nầy: Chúng đã chia nhau áo xống của ta, Lại bắt thăm lấy áo dài ta. Đó là việc quân lính làm.
24พวกเขา​จึง​พูด​กัน​ว่า “อย่า​ฉีก​เสื้อ​นี้​เลย แต่​ให้​จับสลาก​กัน​ว่า​ใคร​จะ​ได้” ทั้งนี้​เพื่อ​ให้​พระคัมภีร์​สำเร็จ ซึ่ง​กล่าว​ว่า “พวกเขา​แบ่ง​เสื้อผ้า​ของ​เรา​กัน และ​จับสลาก​เอา​เสื้อผ้า​ของ​เรา” พวก​ทหาร​จึง​ทำ​สิ่ง​เหล่านี้
25Tại một bên thập tự giá của Đức Chúa Jêsus, có mẹ Ngài đứng đó, với chị mẹ Ngài là Ma-ri vợ Cơ-lê-ô-ba, và Ma-ri Ma-đơ-len nữa.
25คน​ที่​ยืน​อยู่​ข้าง​กางเขน​ของ​พระเยซู​มี​มารดา​ของ​พระองค์ พี่น้องหญิง​ของ​มารดา​พระองค์ มารีย์​ภรรยา​ของ​โคลปัส และ​มารีย์​ชาว​มักดาลา
26Đức Chúa Jêsus thấy mẹ mình, và một môn đồ Ngài yêu đứng gần người, thì nói cùng mẹ rằng: Hỡi đàn bà kia, đó là con của ngươi!
26เมื่อ​พระเยซู​เห็น​มารดา​ของ​พระองค์ และ​สาวก​คน​ที่​พระองค์​รัก​ยืน​อยู่​ใกล้ ๆ พระองค์​กล่าว​กับ​มารดา​ว่า “หญิง​เอ๋ย นี่​คือ​ลูกชาย​ของ​ท่าน!”
27Đoạn, Ngài lại phán cùng người môn đồ rằng: Đó là mẹ ngươi! Bắt đầu từ bấy giờ, môn đồ ấy rước người về nhà mình.
27แล้ว​พระองค์​กล่าว​กับ​สาวก​คน​นั้น​ว่า “นี่​คือ​แม่​ของ​ท่าน!” ตั้งแต่​วาระ​นั้น​เป็นต้นมา สาวก​คน​นั้น​ก็​รับ​นาง​ไป​อยู่​ใน​บ้าน​ของ​ตน
28Sau đó, Đức Chúa Jêsus biết mọi việc đã được trọn rồi, hầu cho lời Kinh Thánh được ứng nghiệm, thì phán rằng: Ta khát.
28หลัง​จาก​นั้น พระเยซู​เห็นว่า​ทุกสิ่ง​เสร็จสิ้น​แล้ว พระองค์​จึง​กล่าว​เพื่อ​ให้​พระคัมภีร์​สำเร็จ​ว่า “เรา​กระหายน้ำ!”
29Tại đó, có một cái bình đựng đầy giấm. Vậy, họ lấy một miếng bông đá thấm đầy giấm, buộc vào cây ngưu tất đưa kề miệng Ngài.
29ที่​นั่น​มี​ภาชนะ​ใส่​น้ำส้มสายชู​อยู่​เต็ม พวกเขา​จึง​เอา​ฟองน้ำ​ชุบ​น้ำส้มสายชู​จน​เต็ม เสียบ​กับ​กิ่ง​หุสบ แล้ว​ยก​ขึ้น​ไป​ที่​ปาก​ของ​พระองค์
30Khi Đức Chúa Jêsus chịu lấy giấm ấy rồi, bèn phán rằng: Mọi việc đã được trọn; rồi Ngài gục đầu mà trút linh hồn.
30เมื่อ​พระเยซู​รับ​น้ำส้มสายชู​แล้ว พระองค์​กล่าว​ว่า “สำเร็จ​แล้ว!” จาก​นั้น​พระองค์​ก้ม​ศีรษะ​และ​มอบ​จิตวิญญาณ​ของ​พระองค์
31Vì bấy giờ là ngày sắm sửa về ngày Sa-bát, mà Sa-bát nầy là rất trọng thể, nên dân Giu-đa ngại rằng những thây còn treo lại trên thập tự giá trong ngày Sa-bát chăng, bèn xin Phi-lát cho đánh gãy ống chân những người đó và cất xuống.
31เนื่องจาก​วัน​นั้น​เป็น​วันเตรียม ชาวยิว​ไม่​ต้องการ​ให้​ศพ​คงอยู่​บน​กางเขน​ใน​วัน​สะบาโต เพราะ​วัน​สะบาโต​นั้น​เป็น​วัน​สำคัญ พวกเขา​จึง​ขอ​ปีลาต​ให้​หัก​ขา​ของ​คน​เหล่านั้น และ​เอา​ศพ​ลง
32Vậy, quân lính lại, đánh gãy ống chân người thứ nhất, rồi đến người kia, tức là kẻ cùng bị đóng đinh với Ngài.
32พวก​ทหาร​จึง​มา​หัก​ขา​ของ​คน​แรก และ​ของ​อีก​คน​ที่​ถูก​ตรึง​บน​กางเขน​พร้อม​กับ​พระองค์
33Khi quân lính đến nơi Đức Chúa Jêsus, thấy Ngài đã chết rồi, thì không đánh gãy ống chân Ngài;
33แต่​เมื่อ​พวกเขา​มา​ถึง​พระเยซู และ​เห็น​ว่า​พระองค์​ตาย​แล้ว ก็​ไม่​ได้​หัก​ขา​ของ​พระองค์
34nhưng có một tên lính lấy giáo đâm ngang sườn Ngài, tức thì máu và nước chảy ra.
34แต่​ทหาร​คน​หนึ่ง​ใช้​หอก​แทง​สีข้าง​ของ​พระองค์ และ​ทันใดนั้น​ก็​มี​เลือด​และ​น้ำ​ไหล​ออก​มา
35Kẻ đã thấy thì làm chứng về việc đó, (lời chứng của người là thật, và người vẫn biết mình nói thật vậy), hầu cho các ngươi cũng tin.
35ผู้​ที่​เห็น​เหตุการณ์​นี้​ได้​เป็นพยานยืนยัน และ​คำพยาน​ของ​เขา​เป็น​ความจริง เขา​รู้​ว่า​ตน​พูด​ความจริง เพื่อ​พวกคุณ​จะ​เชื่อ
36Vì điều đó xảy ra, cho được ứng nghiệm lời Kinh Thánh nầy: Chẳng một cái xương nào của Ngài sẽ bị gãy.
36สิ่ง​เหล่านี้​เกิด​ขึ้น​เพื่อ​ให้​พระคัมภีร์​สำเร็จ​ว่า “กระดูก​ของ​พระองค์​จะ​ไม่​หัก​แม้​แต่​ชิ้น​เดียว”
37Lại có lời Kinh Thánh nầy nữa: Chúng sẽ ngó thấy người mà mình đã đâm.
37และ​พระคัมภีร์​อีก​ข้อ​หนึ่ง​กล่าว​ว่า “พวกเขา​จะ​มอง​ดู​พระองค์​ผู้​ที่​พวกเขา​แทง”
38Sau đó, Giô-sép người A-ri-ma-thê, làm môn đồ Đức Chúa Jêsus một cách kín giấu, vì sợ dân Giu-đa, xin phép Phi-lát cho lấy xác Đức Chúa Jêsus; thì Phi-lát cho phép. Vậy, người đến và lấy xác Ngài.
38หลัง​จาก​นั้น โยเซฟ​ชาว​อาริมาเธีย ซึ่ง​เป็น​สาวก​ของ​พระเยซู​อย่าง​ลับ ๆ เพราะ​กลัว​ชาวยิว ได้​ขอ​ปีลาต​ให้​อนุญาต​นำ​ร่าง​ของ​พระเยซู​ไป ปีลาต​อนุญาต เขา​จึง​มา​นำ​ร่าง​ของ​พระองค์​ไป
39Ni-cô-đem, là người khi trước đã tới cùng Đức Chúa Jêsus trong ban đêm, bấy giờ cũng đến, đem theo độ một trăm cân một dược hòa với lư hội.
39นิโคเดมัส ผู้​ที่​ตอนแรก​มา​หา​พระเยซู​ใน​เวลา​กลางคืน ก็​มา​ด้วย โดย​นำ​มดยอบ​ผสม​กับ​ไม้กฤษณา​มา​ประมาณ​หนึ่งร้อย​ปอนด์​โรมัน
40Vậy, hai người lấy xác Đức Chúa Jêsus, dùng vải gai và thuốc thơm gói lại, theo như tục khâm liệm của dân Giu-đa.
40พวกเขา​จึง​นำ​ร่าง​ของ​พระเยซู​มา​พัน​ด้วย​ผ้าลินิน​พร้อม​กับ​เครื่องหอม ตาม​ธรรมเนียม​ฝังศพ​ของ​ชาวยิว
41Vả, tại nơi Ngài bị đóng đinh, có một cái vườn, trong vườn đó có một cái huyệt mới, chưa chôn ai.
41ณ สถานที่​ที่​พระองค์​ถูก​ตรึง​บน​กางเขน มี​สวน​แห่ง​หนึ่ง และ​ใน​สวน​นั้น​มี​ที่​ฝังศพ​ใหม่ ซึ่ง​ยัง​ไม่​เคย​วาง​ศพ​ใคร​ไว้​เลย
42Aáy là nơi hai người chôn Đức Chúa Jêsus, vì bấy giờ là ngày sắm sửa của dân Giu-đa, và mộ ấy ở gần.
42เพราะ​วัน​นั้น​เป็น​วันเตรียม​ของ​ชาวยิว และ​ที่​ฝังศพ​อยู่​ใกล้ พวกเขา​จึง​วาง​พระเยซู​ไว้​ที่​นั่น

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.