Sứ đồ
Chapter 13
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Sứ đồ 13

Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Trong Hội thánh tại thành An-ti-ốt có mấy người tiên tri và mấy thầy giáo sư, tức là: Ba-na-ba, Si-mê-ôn gọi là Ni-giê, Lu-si-út người Sy-ren, Ma-na-hem là người đồng dưỡng với vua chư hầu Hê-rốt, cùng Sau-lơ.
1ⲚⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϨⲀⲚⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲆⲈ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ϦⲈⲚϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲚⲦⲈⲦⲀⲚϮⲞⲬⲒⲀ ⲂⲀⲢⲚⲀⲂⲀⲤ ⲚⲈⲘ ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲪⲎ ⲈⲦⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲚⲒⲔⲈⲢ ⲚⲈⲘ ⲖⲞⲨⲔⲒⲞⲤ ⲠⲒⲔⲨⲢⲒⲚⲚⲈⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲘⲀⲚⲀⲎ ⲠⲒϢⲪⲎⲢ ⲚϢⲀⲚϢ ⲚⲦⲈⲎⲢⲰⲆⲎⲤ ⲠⲒⲦⲈⲦⲢⲀⲀⲢⲬⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲤⲀⲨⲖⲞⲤ
2Đang khi môn đồ thờ phượng Chúa và kiêng ăn, thì Đức Thánh Linh phán rằng: Hãy để riêng Ba-na-ba và Sau-lơ đặng làm công việc ta đã gọi làm.
2ⲈⲨϢⲈⲘϢⲒ ⲆⲈ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲈⲨⲈⲢⲚⲎⲤⲦⲈⲨⲒⲚ ⲠⲈϪⲈ ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ϪⲈ ⲪⲰⲢϪ ⲚⲎⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲂⲀⲢⲚⲀⲂⲀⲤ ⲚⲈⲘ ⲤⲀⲨⲖⲞⲤ ⲈⲠⲒϨⲰⲂ ⲈⲦⲀⲒⲐⲀϨⲘⲞⲨ ⲈⲢⲞϤ.
3Đã kiêng ăn và cầu nguyện xong, môn đồ bèn đặt tay trên hai người, rồi để cho đi.
3ⲦⲞⲦⲈ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢⲚⲎⲤⲦⲈⲨⲒⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲦⲰⲂϨ ⲀⲨⲬⲀϪⲒϪ ⲈϪⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲬⲀⲨ ⲈⲂⲞⲖ.
4Vậy, Sau-lơ và Ba-na-ba đã chịu Đức Thánh Linh sai đi, bèn xuống thành Sê-lơ-xi, rồi từ đó đi thuyền đến đảo Chíp-rơ.
4ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲘⲈⲚ ⲞⲨⲚ ⲈⲦⲀⲨⲞⲨⲞⲢⲠⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲀⲨⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲤⲈⲖⲈⲨⲔⲒⲀ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲀⲨ ⲀⲨⲈⲢϨⲰⲦ ⲈⲔⲨⲠⲢⲞⲤ.
5Đến thành Sa-la-min, hai người giảng đạo Đức Chúa Trời trong các nhà hội của người Giu-đa; cũng có Giăng cùng đi để giúp cho.
5ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲈⲤⲀⲖⲀⲘⲒⲚⲎ ⲚⲀⲨϨⲒⲰⲒϢ ⲘⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲚⲀⲢⲈ ⲠⲔⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲆⲈ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲢⲈϤϢⲈⲘϢⲒ.
6Trải qua cả đảo cho đến thành Ba-phô rồi, gặp một người Giu-đa kia, là tay thuật sĩ và tiên tri giả, tên là Ba-Giê-su,
6ⲈⲦⲀⲨⲤⲈⲚ ϮⲚⲎⲤⲞⲤ ⲆⲈ ⲦⲎⲢⲤ ϢⲀ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲠⲀⲪⲞⲨ ⲀⲨϪⲒⲘⲒ ⲚⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲚⲀⲬⲰ ⲘⲮⲈⲆⲞⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲚⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲂⲀⲢⲒⲎⲤⲞⲨ.
7vốn ở với quan trấn thủ tên là Sê-giúp Phau-lút là người khôn ngoan. Người nầy đã sai mời Ba-na-ba và Sau-lơ đến, và xin nghe đạo Đức Chúa Trời.
7ⲪⲀⲒ ⲈⲚⲀϤⲬⲎ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲀⲚⲐⲨⲠⲀⲦⲞⲤ ⲤⲈⲢⲄⲒⲞⲤ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲚⲔⲀⲦϨⲎⲦ ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲂⲀⲢⲚⲀⲂⲀⲤ ⲚⲈⲘ ⲤⲀⲨⲖⲞⲤ ⲚⲀϤⲔⲰϮ ⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
8Nhưng Ê-ly-ma, tức là thuật sĩ (ấy là ý-nghĩa tên người), ngăn hai người đó, ráng sức tìm phương làm cho quan trấn thủ không tin.
8ⲚⲀϤϮ ⲆⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϨⲢⲀⲨ ⲚϪⲈⲈⲖⲨⲘⲀⲤ ⲠⲒⲀⲬⲰ ⲈϢⲀⲨⲞⲨⲀϨⲈⲘ ⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲄⲀⲢ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲈϤⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲪⲈⲚϨ ⲠⲒⲀⲚⲐⲨⲠⲀⲦⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲪⲚⲀϨϮ.
9Bấy giờ, Sau-lơ cũng gọi là Phao-lô, đầy dẫy Đức Thánh Linh, đối mặt nhìn người, nói rằng:
9ⲤⲀⲨⲖⲞⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲈ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲠⲈ ⲈⲦⲀϤⲘⲞϨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ
10Hỡi người đầy mọi thứ gian trá và hung ác, con của ma quỉ, thù nghịch cùng cả sự công bình, ngươi cứ làm hư đường thẳng của Chúa không thôi sao?
10ⲠⲈϪⲀϤ ⲰⲪⲎ ⲈⲐⲘⲈϨ ⲚⲬⲢⲞϤ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲈⲘ ⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒⲆⲒⲀⲂⲞⲖⲞⲤ ⲠⲒϪⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲐⲘⲎⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲔⲬⲰ ⲚⲦⲞⲦⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲚ ⲈⲔⲪⲰⲚϨ ⲚⲚⲒⲘⲰⲒⲦ ⲈⲦⲤⲞⲨⲦⲰⲚ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ.
11Nầy, bây giờ tay Chúa giá trên ngươi; ngươi sẽ bị mù, không thấy mặt trời trong ít lâu. Chính lúc đó, có sự mù mịt tối tăm phủ trên người, người xây quanh bốn phía, tìm kẻ để dắt mình.
11ⲞⲨⲞϨ ϮⲚⲞⲨ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲦϪⲒϪ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲈⲤⲈⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲔⲈϢⲰⲠⲒ ⲈⲔⲞⲒ ⲘⲂⲈⲖⲖⲈ ⲚⲬⲚⲀⲨ ⲘⲪⲢⲎ ⲀⲚ ϢⲀ ⲞⲨⲤⲎⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲀϤⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰϤ ⲚϪⲈⲞⲨϨⲖⲞⲖ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲬⲀⲔⲒ ⲚⲀϤⲔⲰϮ ⲈϤϢⲒⲚⲒ ⲚⲤⲀⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϮⲦⲞⲦϤ.
12Quan trấn thủ thấy sự đã xảy đến, bèn tin, lấy làm lạ về đạo Chúa.
12ⲦⲞⲦⲈ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲚϪⲈⲠⲒⲀⲚⲐⲨⲠⲀⲦⲞⲤ ⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲀϤⲚⲀϨϮ ⲀϤⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ⲈϪⲈⲚ ϮⲤⲂⲰ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ.
13Phao-lô với đồng bạn mình xuống thuyền tại Ba-phô, sang thành Bẹt-giê trong xứ Bam-phi-ly. Nhưng Giăng lìa hai người, trở về thành Giê-ru-sa-lem.
13ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲀⲪⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲀ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲀⲢⲚⲀⲂⲀⲤ ⲀⲨⲒ ⲈⲠⲈⲢⲄⲎ ⲚⲦⲈϮⲠⲀⲘⲪⲒⲖⲒⲀ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲆⲈ ⲀϤⲪⲰⲢϪ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲀϤⲔⲞⲦϤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ.
14Về phần hai người, thì lìa thành Bẹt-giê, cứ đi đường đến thành An-ti-ốt xứ Bi-si-đi; rồi nhằm ngày Sa-bát, vào trong nhà hội mà ngồi.
14ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲈⲢⲄⲎ ⲀⲨⲒ ⲈⲦⲀⲚϮⲞⲬⲒⲀ ⲚⲦⲈϮⲠⲒⲤⲒⲆⲒⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲈϮⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲘⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲈⲚⲒⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ⲀⲨϨⲈⲘⲤⲒ
15Vừa đọc sách luật và sách các tiên tri xong, các chủ nhà hội sai sứ nói cùng hai người rằng: Hỡi anh em, nếu có mấy lời khuyên bảo dân chúng, hãy giảng đi.
15ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲠⲒⲰϢ ⲆⲈ ⲚⲦⲈⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲀⲨⲞⲨⲰⲢⲠ ⲚϪⲈⲚⲒⲀⲢⲬⲎⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲞⲤ ϨⲀⲢⲰⲞⲨ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲈⲚⲤⲚⲎⲞⲨ ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲤⲀϪⲒ ⲚⲚⲞⲘϮ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ϢⲀ ⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲀϪⲞϤ.
16Phao-lô bèn đứng dậy, lấy tay làm hiệu, rồi nói rằng: Hỡi người Y-sơ-ra-ên và các người kính sợ Đức Chúa Trời, hãy nghe:
16ⲈⲦⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϬⲰⲢⲈⲘ ⲚⲦⲈϤϪⲒϪ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲒⲤⲢⲀⲎⲖⲒⲦⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦⲈⲢϨⲞϮ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ϦⲀⲦϨⲎ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲤⲰⲦⲈⲘ.
17Đức Chúa Trời của dân Y-sơ-ra-ên nầy đã chọn tổ phụ chúng ta; làm cho dân ấy thạnh vượng lúc ở ngụ nơi ngoại quốc, tức là trong xứ Ê-díp-tô, và Ngài dùng cánh tay cao dẫn họ ra khỏi xứ đó.
17ⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲦⲈⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲠⲒⲤⲖ ⲀϤⲤⲰⲦⲠ ⲚⲚⲈⲚⲒⲞϮ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϬⲒⲤⲒ ⲘⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ϦⲈⲚϮⲠⲀⲢⲞⲒⲔⲒⲀ ϦⲈⲚⲠⲔⲀϨⲒ ⲚⲬⲎⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ϦⲈⲚⲞⲨϢⲰⲂϢ ⲈϤϬⲞⲤⲒ ⲀϤⲈⲚⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦϤ.
18Ước chừng bốn mươi năm, Ngài chịu tính nết họ trong nơi đồng vắng.
18ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲀⲚⲞⲨϢⲞⲨ ⲚⲘⲚⲢⲞⲘⲠⲒ ⲚⲤⲎⲞⲨ ϨⲒ ⲠϢⲀϤⲈ.
19Lại khi đã phá bảy dân trong xứ Ca-na-an, Ngài khiến họ nhận lấy đất của các dân đó,
19ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲢⲰϦⲦ ⲚⲌ ⲚϢⲖⲰⲖ ϦⲈⲚⲠⲔⲀϨⲒ ⲚⲬⲀⲚⲀⲀⲚ ⲀϤⲐⲢⲞⲨⲈⲢⲔⲖⲎⲢⲞⲚⲞⲘⲒⲚ ⲘⲠⲞⲨⲔⲀϨⲒ
20độ trong bốn trăm năm mươi năm; kế đó Ngài lập cho họ các quan đoán xét cho đến đời tiên tri Sa-mu-ên.
20ⲚⲨ ⲚⲢⲞⲘⲠⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲚⲀⲒ ⲀϤϮ ⲚϨⲀⲚⲔⲢⲒⲦⲎⲤ ϢⲀ ⲤⲀⲘⲞⲨⲎⲖ ⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ.
21Bấy giờ, dân đó xin một vì vua, nên Đức Chúa Trời ban Sau-lơ, con của Ki-sơ, về chi phái Bên-gia-min, trị họ trong bốn mươi năm;
21ⲞⲨⲞϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲀⲨ ⲀⲨⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲚⲞⲨⲞⲨⲢⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϮ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲤⲀⲞⲨⲖ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲔⲒⲤ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲨⲖⲎ ⲘⲂⲈⲚⲒⲀⲘⲒⲚ ⲚⲘⲚⲢⲞⲘⲠⲒ.
22đoạn, Ngài bỏ vua đó, lại lập Đa-vít làm vua, mà làm chứng về người rằng: Ta đã tìm thấy Đa-vít con của Gie-sê, là người vừa lòng ta, người sẽ tuân theo mọi ý chỉ ta.
22ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲞⲨⲞⲐⲂⲈϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲀϤⲦⲞⲨⲚⲞⲤ ⲆⲀⲨⲒⲆ ⲚⲰⲞⲨ ⲚⲞⲨⲢⲞ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀϤⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ ⲈⲀϤϪⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲒϪⲒⲘⲒ ⲚⲆⲀⲨⲒⲆ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲒⲈⲤⲤⲈ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲔⲀⲦⲀ ⲠⲀϨⲎⲦ ⲪⲀⲒ ⲈⲐⲚⲀⲒⲢⲒ ⲚϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲈϨⲚⲎⲒ.
23Theo lời hứa, Đức Chúa Trời bèn bởi dòng dõi người mà dấy lên cho dân Y-sơ-ra-ên một Cứu Chúa, tức là Đức Chúa Jêsus.
23ⲞⲨⲞϨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠϪⲢⲞϪ ⲘⲪⲀⲒ Ⲁ- ⲪⲚⲞⲨϮ ⲔⲀⲦⲀ ⲞⲨⲰϢ ⲀϤⲒⲚⲒ ⲘⲠⲒⲤⲖ ⲚⲞⲨⲤⲰⲦⲎⲢ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
24Trước khi Đức Chúa Jêsus chưa đến, Giăng đã giảng dạy phép báp-tem về sự ăn năn cho cả dân Y-sơ-ra-ên.
24ⲈⲀϤⲈⲢϢⲞⲢⲠ ⲚϨⲒⲰⲒϢ ϦⲀϪⲈⲚ ⲠⲈϤⲘⲰⲒⲦ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲚϪⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲚⲞⲨⲰⲘⲤ ⲘⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲀ ⲘⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲦⲎⲢϤ ⲚⲦⲈⲠⲒⲤⲖ.
25Giăng đang lo làm trọn công việc mình, thì nói rằng: Ta chẳng phải là Đấng mà các ngươi tưởng; nhưng có Đấng đến sau ta, ta chẳng xứng đáng mở dây giày Ngài.
25ⲈⲦⲀ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲆⲈ ϪⲰⲔ ⲘⲠⲈϤⲆⲢⲞⲘⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲀϤⲬⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲘⲈⲨⲒ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲚⲒⲘ ⲀⲚⲞⲔ ⲄⲀⲢ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲀⲖⲖⲀ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲈϤⲚⲎⲞⲨ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲰⲒ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲈⲚϮⲘⲠϢⲀ ⲀⲚ ⲈϮⲞⲨⲰ ⲘⲠⲒⲐⲰⲞⲨⲒ ⲚⲦⲈⲚⲈϤϬⲀⲖⲀⲨϪ.
26Hỡi anh em, là con cháu dòng Aùp-ra-ham, và kẻ kính sợ Đức Chúa Trời, lời rao truyền sự cứu chuộc nầy đã phán cho chúng ta vậy.
26ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲈⲚⲤⲚⲎⲞⲨ ⲚⲒϢⲎⲢⲒ ⲚⲦⲈⲠⲄⲈⲚⲞⲤ ⲚⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲎ ⲈⲦⲈⲢϨⲞϮ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ϦⲀⲦϨⲎ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲦⲀⲨⲞⲨⲰⲢⲠ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲘⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲠⲀⲒⲞⲨϪⲀⲒ ⲪⲀⲒ.
27Vì dân và các quan ở thành Giê-ru-sa-lem chẳng nhìn biết Đức Chúa Jêsus nầy, nên lúc xử tội Ngài, chúng đã ứng nghiệm lời của các đấng tiên tri mà người ta thường đọc trong mỗi ngày Sa-bát.
27ⲚⲎ ⲄⲀⲢ ⲈⲦϢⲞⲠ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲚⲈⲘ ⲚⲞⲨⲔⲈⲀⲢⲬⲰⲚ ⲪⲀⲒ ⲀⲨⲈⲢⲀⲦⲈⲘⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲔⲈⲤⲘⲎ ⲚⲦⲈⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲞⲨⲰϢ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲔⲀⲦⲀ ⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲀⲨϮϨⲀⲠ ⲈⲀⲨϪⲞⲔⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ.
28Dầu trong Ngài chẳng tìm thấy cớ gì đáng chết, họ cứ xin Phi-lát giết Ngài đi.
28ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲈⲘⲠⲞⲨϪⲈⲘ ϨⲖⲒ ⲚⲖⲰⲒϪⲒ ⲚⲦⲈⲪⲘⲞⲨ ⲚϦⲎⲦϤ ⲀⲨⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲘⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲈϦⲞⲐⲂⲈϤ.
29Họ đã làm cho ứng nghiệm mọi điều chép về Ngài rồi, thì hạ Ngài xuống khỏi thập tự giá mà chôn trong mả.
29ⲈⲦⲀⲨϪⲰⲔ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲤϦⲎⲞⲨⲦ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ ⲀⲨⲬⲀϤ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒϢⲈ ⲀⲨⲬⲀϤ ⲚϦⲞⲨⲚ ϦⲈⲚⲞⲨⲘϨⲀⲨ.
30Song Đức Chúa Trời đã làm cho Ngài từ kẻ chết sống lại.
30ⲪⲚⲞⲨϮ ⲆⲈ ⲀϤⲦⲞⲨⲚⲞⲤϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ.
31Những kẻ theo Ngài từ xứ Ga-li-lê lên thành Giê-ru-sa-lem đã được thấy Ngài lâu ngày, và hiện nay đều làm chứng về Ngài giữa dân chúng.
31ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀϤⲞⲨⲞⲚϨϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲚⲀⲒ ϮⲚⲞⲨ ⲈⲦⲞⲒ ⲘⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚⲀϤ ϢⲀ ⲠⲒⲖⲀⲞⲤ.
32Còn chúng tôi, thì rao truyền cho các anh em tin lành nầy về lời hứa ban cho tổ phụ chúng ta,
32ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲚ ⲦⲈⲚϨⲒϢⲈⲚⲚⲞⲨϤⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲘⲠⲒⲰϢ ⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲒⲞϮ.
33rằng Đức Chúa Trời bởi khiến Đức Chúa Jêsus sống lại thì đã làm ứng nghiệm lời hứa đó cho chúng ta là con cháu của tổ phụ, y như đã chép trong sách Thi thiên đoạn thứ hai rằng: Con là Con trai ta, ngày nay ta đã sanh Con.
33ϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲀⲪⲚⲞⲨϮ ϪⲞⲔϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲚⲒϢⲎⲢⲒ ⲈⲦⲀϤⲦⲞⲨⲚⲞⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲤϦⲎ ⲞⲨⲦ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲀϨⲂ ⲘⲮⲀⲖⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲠⲀϢⲎⲢⲒ ⲀⲚⲞⲔ ⲀⲒϪⲪⲞⲔ ⲘⲪⲞⲞⲨ.
34Ngài đã làm cho Đức Chúa Jêsus sống lại, đặng nay khỏi trở về sự hư nát nữa, ấy về điều đó mà Ngài đã phán rằng: Ta sẽ thành tín giữ cùng các ngươi lời hứa thánh đã phán với Đa-vít.
34ⲞⲦⲒ ⲆⲈ ϪⲈ ⲀϤⲦⲞⲨⲚⲞⲤϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ ϤⲚⲀⲦⲀⲤⲐⲞ ⲀⲚ ϪⲈ ⲈⲠⲦⲀⲔⲞ ⲀϤϪⲞⲤ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ϪⲈ ⲈⲒⲈϮ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚⲚⲎ ⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲚⲦⲈⲆⲀⲨⲒⲆ ⲈⲦⲈⲚϨⲞⲦ.
35Lại trong câu khác, cũng có phán rằng: Chúa chẳng cho Đấng Thánh Ngài thấy sự hư nát đâu.
35ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲞⲚ ϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϦⲈⲚⲔⲈⲘⲀ ϪⲈ ⲚⲚⲈⲔϮ ⲘⲠⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲚⲦⲀⲔ ⲈⲚⲀⲨ ⲈⲠⲦⲀⲔⲞ.
36Vả, vua Đa-vít lúc còn sống, làm theo ý chỉ Đức Chúa Trời, đoạn qua đời; người đã được trở về cùng các tổ phụ mình, và đã thấy sự hư nát;
36ⲆⲀⲨⲒⲆ ⲘⲈⲚ ⲄⲀⲢ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲦⲈϤⲄⲈⲚⲈⲀ ⲚⲀϤϢⲈⲘϢⲒ ⲘⲠⲒⲤⲞϬⲚⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲀϤⲈⲚⲔⲞⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲬⲀϤ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲚⲈϤⲒⲞϮ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲠⲦⲀⲔⲞ.
37nhưng Đấng mà Đức Chúa Trời đã khiến sống lại, chẳng có thấy sự hư nát đâu.
37ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲦⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲦⲞⲨⲚⲞⲤϤ ⲘⲠⲈϤⲚⲀⲨ ⲈⲠⲦⲀⲔⲞ.
38Vậy, hỡi anh em, khá biết rằng nhờ Đấng đó mà sự tha tội được rao truyền cho anh em;
38ⲘⲀⲢⲈ ⲠⲒϨⲰⲂ ⲞⲨⲚ ⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲈⲚⲤⲚⲎⲞⲨ ϪⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲪⲀⲒ ⲤⲈϨⲒⲰⲒϢ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲘⲠⲬⲰ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲦⲈⲚⲈⲦⲈⲚⲚⲞⲂⲒ ⲚⲈⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲚⲎ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲠⲈⲦⲈⲚϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲈⲐⲀⲘⲒⲞ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ϦⲈⲚⲪⲚⲞⲘⲞⲤ ⲘⲘⲰⲨⲤⲎⲤ.
39lại nhờ Ngài mà hễ ai tin thì được xưng công bình về mọi điều theo luật pháp Môi-se chẳng có thể được xưng công bình.
39ϦⲈⲚ ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲚⲐⲞϤ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲀϨϮ ⲤⲈⲚⲀⲐⲘⲀⲒⲞϤ.
40Nên, hãy giữ lấy cho khỏi mắc đều đã chép trong sách tiên tri rằng:
40ⲀⲚⲀⲨ ⲞⲨⲚ ⲘⲎⲠⲰⲤ ⲚⲦⲈϤⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϪⲞϤ ϦⲈⲚⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ.
41Hỡi kẻ hay khinh dể kia, khá xem xét, sợ hãi và biến mất đi; Vì trong đời các ngươi, ta sẽ làm một việc, Nếu có ai thuật lại cho, các ngươi cũng chẳng tin.
41ϪⲈ ⲀⲚⲀⲨ ⲚⲒⲔⲀⲦⲀⲪⲢⲞⲚⲒⲦⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲢⲒϢⲪⲎⲢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲀⲔⲈⲦ ⲐⲎⲚⲞⲨ ϪⲈ ϮⲚⲀⲒⲢⲒ ⲚⲞⲨϨⲰⲂ ϦⲈⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲞⲨϨⲰⲂ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞϤ ⲀⲚ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲢⲈϢⲀⲚ ⲞⲨⲀⲒ ⲪⲒⲢⲒ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ.
42Khi hai người bước ra, chúng xin đến ngày Sa-bát sau cũng giảng luận các lời đó.
42ⲈⲨⲚⲎⲞⲨ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲀⲨⲈⲢⲀⲜⲒⲞⲒⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈⲤⲀϪⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲔⲈⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ.
43Lúc hội đã tan, có nhiều người Giu-đa và người mới theo đạo Giu-đa, đi theo Phao-lô và Ba-na-ba, hai người nói chuyện với họ và khuyên cứ vững lòng theo ơn Đức Chúa Trời.
43ⲈⲦⲀⲤⲂⲰⲖ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈϮⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲀⲨⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲀⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲂⲀⲢⲚⲀⲂⲀⲤ ⲚϪⲈⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦⲈⲢⲤⲈⲂⲈⲤⲐⲈ ϦⲈⲚⲚⲒϢⲈⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲨⲐⲰⲦ ⲘⲠⲞⲨϨⲎⲦ ⲈⲐⲢⲞⲨϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲠⲒϨⲘⲞⲦ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
44Ngày Sa-bát sau, gần hết cả thành đều nhóm lại để nghe đạo Chúa.
44ⲚϦⲢⲎⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲠⲒⲔⲈⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲤⲬⲈⲆⲞⲚ ⲀϮⲠⲞⲖⲒⲤ ⲦⲎⲢⲤ ⲐⲰⲞⲨϮ ⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
45Song những người Giu-đa thấy đoàn dân đó thì đầy lòng ghen ghét, nghịch cùng lời Phao-lô nói và mắng nhiếc người.
45ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲈⲚⲒⲘⲎ ϢⲀⲨⲘⲞϨ ⲚⲬⲞϨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϮ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϨⲢⲈⲚ ⲚⲎ ⲈⲚⲀⲢⲈ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ϪⲰ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲨϪⲈⲞⲨⲀ.
46Phao-lô và Ba-na-ba bèn nói cùng họ cách dạn dĩ rằng: Aáy cần phải truyền đạo Đức Chúa Trời trước nhất cho các ngươi; nhưng vì các ngươi đã từ chối, và tự xét mình không xứng đáng nhận sự sống đời đời, nên đây nầy, chúng ta mới xây qua người ngoại.
46ⲈⲦⲀⲨⲞⲨⲞⲚϨⲞⲨ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲂⲀⲢⲚⲀⲂⲀⲤ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲈⲞⲨⲀⲚⲀⲄⲔⲈⲞⲚ ⲠⲈ ⲈⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲘⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲠⲒⲆⲎ ⲦⲈⲦⲈⲚϨⲒⲞⲨⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲰⲠ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲀⲚ ⲈⲈⲢⲠⲈⲘⲠϢⲀ ⲘⲠⲒⲰⲚϦ ⲚⲈⲚⲈϨ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲦⲈⲚⲚⲀⲔⲞⲦⲦⲈⲚ ⲈⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ.
47Vì Chúa có phán dặn chúng ta như vầy: Ta lập ngươi lên đặng làm sự sáng cho các dân, Hầu cho ngươi đem sự cứu-rỗi cho đến cùng cõi đất.
47ⲪⲀⲒ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀϤϨⲞⲚϨⲈⲚ ⲈⲦⲞⲦⲈⲚ ⲚϪⲈⲠϬⲞⲒⲤ ϪⲈ ⲀⲒⲬⲀⲔ ⲈⲨⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲚⲦⲈⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲈⲐⲢⲈⲔϢⲰⲠⲒ ⲈⲨⲞⲨϪⲀⲒ ϢⲀ ⲀⲨⲢⲎϪϤ ⲘⲠⲔⲀϨⲒ.
48Những người ngoại nghe lời đó thì vui mừng, ngợi khen đạo Chúa, và phàm những kẻ đã được định sẵn cho sự sống đời đời, đều tin theo.
48ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲀⲨⲢⲀϢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϮⲰⲞⲨ ⲘⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲚⲀϨϮ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲦⲐⲎϢ ⲈⲠⲒⲰⲚϦ ⲚⲈⲚⲈϨ.
49Đạo Chúa tràn ra khắp trong xứ đó.
49ⲚⲀⲨⲔⲰϮ ⲆⲈ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ ϦⲈⲚϮⲬⲰⲢⲀ ⲦⲎⲢⲤ.
50Nhưng các người Giu-đa xui giục những đàn bà sang trọng sốt sắng và dân đàn anh trong thành; gây sự bắt bớ Phao-lô và Ba-na-ba, mà đuổi ra khỏi phần đất mình.
50ⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲆⲈ ⲚⲀⲨϢⲞⲠϢⲈⲠ ⲚⲚⲒϨⲒⲞⲘⲒ ⲈⲦⲈⲢⲤⲈⲂⲈⲤⲐⲈ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲈⲨⲤⲬⲎⲘⲰⲚ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϨⲞⲨⲀϮ ⲚⲦⲈϮⲠⲞⲖⲒⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲦⲞⲨⲚⲞⲤ ⲞⲨⲆⲒⲰⲄⲘⲞⲤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲂⲀⲢⲚⲀⲂⲀⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϨⲒⲦⲞⲨ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲚⲚⲞⲨⲐⲰϢ.
51Hai người đối cùng họ phủi bụi nơi chân mình, rồi đi đến thành Y-cô-ni.
51ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲨⲚⲈϨ ⲠϢⲰⲒϢ ⲚⲚⲞⲨϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲞⲨ ⲀⲨⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲒⲔⲞⲚⲒⲞⲚ.
52Còn các môn đồ thì được đầy dẫy sự vui vẻ và Đức Thánh Linh vậy.
52ⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲆⲈ ⲚⲀⲨⲘⲈϨ ⲚⲢⲀϢⲒ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.