Sứ đồ 8
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Sau-lơ vốn ưng thuận về sự Ê-tiên bị giết. Trong lúc đó, Hội thánh ở thành Giê-ru-sa-lem gặp cơn bắt bớ dữ tợn; trừ ra các sứ đồ, còn hết thảy tín đồ đều phải chạy tan lạc trong các miền Giu-đê và xứ Sa-ma-ri.
1ⲤⲀⲨⲖⲞⲤ ⲆⲈ ⲚⲀϤϮⲘⲀϮ ⲠⲈ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲈϤϦⲰⲦⲈⲂ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲘⲠⲒⲤⲎⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲚϪⲈⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲆⲒⲰⲄⲘⲞⲤ ⲈϪⲈⲚ ϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲀⲨⲤⲰⲢ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲚⲒⲬⲰⲢⲀ ⲚⲦⲈϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ⲚⲈⲘ ⲦⲤⲀⲘⲀⲢⲒⲀ ϢⲀⲦⲈⲚ ⲚⲒⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦⲞⲨ.
2Dầu vậy, có mấy người tin kính chôn xác Ê-tiên và than khóc người quá bội.
2ⲀⲨⲰⲖⲒ ⲆⲈ ⲚⲤⲦⲈⲪⲀⲚⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲢⲰⲘⲒ ⲚⲢⲈϤⲈⲢϨⲞϮ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒⲢⲒ ⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲚⲈϨⲠⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰϤ.
3Nhưng Sau-lơ làm tàn hại Hội thánh: sấn vào các nhà, dùng sức mạnh bắt đàn ông đàn bà mà bỏ tù.
3ⲤⲀⲨⲖⲞⲤ ⲆⲈ ⲚⲀϤϮ ⲞⲨⲂⲈ ϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲈϤⲚⲀ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲚⲒⲎⲒ ⲈϤⲰϢϮ ⲚϨⲀⲚⲢⲰⲘⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϨⲒⲞⲘⲒ ⲈϤϨⲒⲞⲨⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲠϢⲦⲈⲔⲞ.
4Vậy, những kẻ đã bị tan lạc đi từ nơi nầy đến nơi khác, truyền giảng đạo Tin Lành.
4ⲚⲎ ⲘⲈⲚ ⲞⲨⲚ ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲢ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲀⲨⲤⲒⲚⲒ ⲠⲈ ⲈⲨϨⲒϢⲈⲚⲚⲞⲨϤⲒ ⲘⲠⲒⲤⲀϪⲒ.
5Phi-líp cũng vậy, xuống trong thành Sa-ma-ri mà giảng về Đấng Christ tại đó.
5ⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲞⲨⲠⲞⲖⲒⲤ ⲚⲦⲈⲦⲤⲀⲘⲀⲢⲒⲀ ⲀϤϨⲒⲰⲒϢ ⲘⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
6Đoàn dân nghe người giảng và thấy các phép lạ người làm, thì đồng lòng lắng tai nghe người nói;
6ⲚⲀⲨϮ ⲚϨⲐⲎⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲎϢ ⲈⲨⲤⲞⲠ ⲈⲚⲎ ⲈⲚⲀⲢⲈ ⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ϪⲰ ⲘⲘⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲠϪⲒⲚⲐⲢⲞⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲤⲈⲚⲀⲨ ⲈⲚⲒⲘⲎⲒⲚⲒ ⲈⲚⲀϤⲒⲢⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
7vì có những tà ma kêu lớn tiếng lên mà ra khỏi nhiều kẻ bị ám, cùng kẻ bại và què được chữa lành cũng nhiều.
7ⲞⲨⲘⲎϢ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲦⲈ ⲚⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲀⲔⲀⲐⲀⲢⲦⲞⲚ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲚⲀⲨⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲰⲦⲞⲨ ⲈⲨⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲤⲘⲎ ϨⲀⲚⲔⲈⲘⲎϢ ⲆⲈ ⲈⲨϢⲎⲖ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲈⲨⲞⲒ ⲚϬⲀⲖⲈ ⲚⲀϤⲦⲀⲖϬⲞ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
8Tại cớ đó, trong thành được vui mừng khôn xiết.
8ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲢⲀϢⲒ ϦⲈⲚϮⲠⲞⲖⲒⲤ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ.
9Bấy giờ trong thành đó có một người tên là Si-môn, làm nghề phù phép, tự khoe mình là một người danh tiếng, khiến cho dân Sa-ma-ri rất lấy làm lạ lùng.
9ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲆⲈ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲚⲀϤϢⲞⲠ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲠⲈ ϦⲈⲚϮⲠⲞⲖⲒⲤ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲀⲬⲰ ⲈϤⲞⲨⲰⲦⲈⲂ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲠⲒϢⲖⲰⲖ ⲦⲎⲢϤ ⲚⲦⲈⲦⲤⲀⲘⲀⲢⲒⲀ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲞⲨⲚⲒϢϮ.
10Hết thảy từ trẻ đến già đều nghe theo người, mà nói rằng: Chính người là quyền phép của Đức Chúa Trời, tức là quyền phép lớn như thường gọi vậy.
10ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲚⲀⲨϮ ⲚϨⲐⲎⲞⲨ ⲚⲀϤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲔⲞⲨϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲚⲒϢϮ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲐⲀⲒ ⲦⲈ ϮϪⲞⲘ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲐⲎ ⲈⲦⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞⲤ ϪⲈ ϮⲚⲒϢϮ.
11Nhân đó chúng nghe theo người, vì đã lâu nay người lấy phù phép giục họ thảy đều phải khen lạ.
11ⲚⲀⲨϮ ⲚϨⲐⲎⲞⲨ ⲚⲀϤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲠⲈ ϪⲈ ⲚⲈⲀϤⲈⲢ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲬⲢⲞⲚⲞⲤ ⲠⲈ ⲈϤⲈⲢϨⲀⲖ ⲘⲘⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲚⲈϤⲘⲈⲦϨⲒⲔ.
12Nhưng khi chúng đã tin Phi-líp, là người rao giảng Tin Lành của nước Đức Chúa Trời và danh Đức Chúa Jêsus Christ cho mình, thì cả đàn ông, đàn bà đều chịu phép báp-tem.
12ϨⲞⲦⲈ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀϨϮ ⲈⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ⲈϤϨⲒϢⲈⲚⲚⲞⲨϤⲒ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲈⲘ ⲪⲢⲀⲚ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲚⲀⲨⲚⲎⲞⲨ ⲠⲈ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲢⲰⲘⲒ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϨⲒⲞⲘⲒ ⲈⲨϬⲒⲰⲘⲤ.
13Chính Si-môn cũng tin, và khi đã chịu phép báp-tem, thì ở luôn với Phi-líp; người thấy những dấu lạ phép kỳ đã làm ra, thì lấy làm lạ lắm.
13ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲆⲈ ϨⲰϤ ⲈⲦⲀϤⲚⲀϨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϬⲒⲰⲘⲤ ⲚⲀϤⲘⲎⲚ ⲈⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ⲈϤⲚⲀⲨ ⲈⲚⲒⲘⲎⲒⲚⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲚⲒϢϮ ⲚϪⲞⲘ ⲈⲨϢⲞⲠ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲚⲀϤⲞⲒ ⲚϢⲪⲎⲢⲒ ⲠⲈ.
14Các sứ đồ vẫn ở tại thành Giê-ru-sa-lem, nghe tin xứ Sa-ma-ri đã nhận lấy đạo Đức Chúa Trời, bèn sai Phi-e-rơ và Giăng đến đó.
14ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ϪⲈ ⲀϮⲔⲈⲤⲀⲘⲀⲢⲒⲀ ϢⲈⲠ ⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲢⲞⲤ ⲀⲨⲞⲨⲰⲢⲠ ⲘⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ϢⲀⲢⲰⲞⲨ.
15Hai người tới nơi, cầu nguyện cho các môn đồ mới, để cho được nhận lấy Đức Thánh Linh.
15ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲘⲀⲨ ⲚⲀⲨⲦⲰⲂϨ ⲈϪⲰⲞⲨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈϬⲒ ⲘⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ.
16Vì Đức Thánh Linh chưa giáng xuống trên một ai trong bọn đó; họ chỉ nhân danh Đức Chúa Jêsus mà chịu phép báp-tem thôi.
16ⲚⲈⲘⲠⲀⲦⲈϤⲒ ⲄⲀⲢ ⲈϪⲈⲚ ⲞⲨⲞⲚ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲘⲀⲖⲖⲞⲚ ⲆⲈ ⲚⲀⲨϬⲒⲰⲘⲤ ⲠⲈ ⲈⲪⲢⲀⲚ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
17Phi-e-rơ và Giăng bèn đặt tay trên các môn đồ, thì đều được nhận lấy Đức Thánh Linh.
17ⲦⲞⲦⲈ ⲀⲨⲬⲀϪⲒϪ ⲈϪⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϬⲒ ⲘⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ.
18Si-môn thấy bởi các sứ đồ đặt tay lên thì có ban Đức Thánh Linh xuống, bèn lấy bạc dâng cho, mà nói rằng:
18ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲤⲒⲘⲰⲚ ϪⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲒⲬⲀϪⲒϪ ⲚⲦⲈⲚⲒⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲤⲈϬⲒ ⲘⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲀϤⲒⲚⲒ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϨⲀⲚⲬⲢⲎⲘⲀ
19Cũng hãy cho tôi quyền phép ấy, để tôi đặt tay trên ai thì nấy được nhận lấy Đức Thánh Linh.
19ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲀ ⲠⲀⲒⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲚⲎⲒ ϨⲰ ϨⲒⲚⲀ ⲪⲎ ⲈϮⲚⲀⲬⲀϪⲒϪ ⲈϪⲰϤ ⲚⲦⲈϤϬⲒ ⲘⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ.
20Nhưng Phi-e-rơ trả lời rằng: Tiền bạc ngươi hãy hư mất với ngươi, vì ngươi tưởng lấy tiền bạc mua được sự ban cho của Đức Chúa Trời!
20ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠⲈⲔϨⲀⲦ ⲚⲈⲘⲀⲔ ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ⲈⲠⲦⲀⲔⲞ ϪⲈ ϮⲆⲰⲢⲈⲀ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲀⲔⲘⲈⲨⲒ ⲈϪⲪⲞⲤ ⲚⲀⲔ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ϨⲀⲚⲬⲢⲎⲘⲀ.
21Ngươi chẳng có phần hoặc số trong việc nầy; vì lòng ngươi chẳng ngay thẳng trước mặt Đức Chúa Trời.
21ⲚⲚⲈ ⲦⲞⲒ ϢⲰⲠⲒ ⲚⲀⲔ ⲞⲨⲆⲈ ⲔⲖⲎⲢⲞⲤ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲠⲈⲔϨⲎⲦ ⲄⲀⲢ ⲤⲞⲨⲦⲰⲚ ⲀⲚ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ.
22Vậy, hãy ăn năn điều ác mình, và cầu nguyện Chúa, hầu cho ý tưởng của lòng ngươi đó họa may được tha cho.
22ⲀⲢⲒⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲚ ⲞⲨⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲈⲔⲔⲀⲔⲒⲀ ⲐⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲰⲂϨ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲀⲢⲎⲞⲨ ⲤⲈⲚⲀⲬⲀ ⲠⲀⲒⲘⲈⲨⲒ ⲚⲦⲈⲠⲈⲔϨⲎⲦ ⲚⲀⲔ ⲈⲂⲞⲖ.
23Vì ta thấy ngươi đang ở trong mật đắng và trong xiềng tội ác.
23ϮⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞⲔ ϦⲈⲚⲞⲨⲬⲞⲖⲎ ⲚⲦⲈⲞⲨⲚϢⲀϢⲒ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲤⲚⲀⲨϨ ⲚⲦⲈⲦⲀⲆⲒⲔⲒⲀ.
24Si-môn trả lời rằng: Xin chính mình các ông hãy cầu nguyện Chúa cho tôi, hầu cho tôi chẳng mắc phải điều ông nói đó.
24ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲤⲒⲘⲰⲚ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲦⲰⲂϨ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲒ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲀ ⲠϬⲞⲒⲤ ϨⲒⲚⲀ ϪⲈ ⲚⲚⲈ ϨⲖⲒ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚϪⲞⲦⲞⲨ ⲒⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲒ.
25Sau khi Phi-e-rơ và Giăng đã làm chứng và giảng đạo Chúa như thế, thì trở về thành Giê-ru-sa-lem, vừa đi vừa giảng Tin Lành trong nhiều làng của người Sa-ma-ri.
25ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲘⲈⲚ ⲞⲨⲚ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲤⲀϪⲒ ⲘⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲀⲨⲔⲞⲦⲞⲨ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲚϮⲘⲒ ⲚⲦⲈⲚⲒⲤⲀⲘⲀⲢⲒⲦⲎ ⲤⲚⲀⲨϨⲒϢⲈⲚⲚⲞⲨϤⲒ ⲚⲰⲞⲨ ⲠⲈ.
26Bấy giờ, có một thiên sứ của Chúa phán cùng Phi-líp rằng: Hãy chờ dậy đi qua phía nam, trên con đường từ thành Giê-ru-sa-lem xuống thành Ga-xa. Đường ấy vắng vẻ.
26ⲞⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲆⲈ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲦⲰⲚⲔ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲘⲪⲚⲀⲨ ⲘⲘⲈⲢⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲈⲦⲈⲔⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲈⲄⲀⲌⲀ ⲪⲀⲒ ⲞⲨϢⲀϤⲈ ⲠⲈ.
27Người chờ dậy và đi. Kìa, có một hoạn quan Ê-thi-ô-bi, làm quan hầu của Can-đác, nữ vương nước Ê-thi-ô-bi, coi sóc hết cả kho tàng bà, đã đến thành Giê-ru-sa-lem để thờ phượng,
27ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲚⲈⲐⲰϢ ⲚⲤⲒⲞⲨⲢ ⲚⲢⲈⲘⲚϪⲞⲘ ⲚⲔⲀⲚⲆⲀⲔⲎⲤ ⲚⲦⲈϮⲞⲨⲢⲰ ⲚⲦⲈⲚⲒⲈⲐⲀⲨϢ ⲪⲀⲒ ⲚⲀϤⲬⲎ ϨⲒϪⲈⲚ ⲦⲈⲤⲄⲀⲌⲀ ⲦⲎⲢⲤ ⲚⲈⲀϤⲒ ⲠⲈ ⲈⲞⲨⲰϢⲦ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ.
28khi trở về, ngồi trên xe mà đọc sách tiên tri Ê-sai.
28ⲚⲈⲀϤⲔⲞⲦϤ ⲆⲈ ⲠⲈ ⲈϤϨⲈⲘⲤⲒ ϨⲒ ⲠⲈϤϨⲀⲢⲘⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲰϢ ⲠⲈ ϨⲒ ⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲎⲤⲀⲎⲀⲤ.
29Đức Thánh Linh phán cùng Phi-líp rằng: Hãy lại gần và theo kịp xe đó.
29ⲠⲈϪⲈ ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲆⲈ ⲘⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲦⲞⲘⲔ ⲈⲠⲀⲒϨⲀⲢⲘⲀ.
30Phi-líp chạy đến, nghe người Ê-thi-ô-bi đọc sách tiên tri Ê-sai, thì nói rằng: Oâng hiểu lời mình đọc đó chăng?
30ⲀϤϬⲞϪⲒ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲞϤ ⲈϤⲰϢ ϨⲒ ⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲎⲤⲀⲎⲀⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ϨⲀⲢⲀ ⲔⲤⲰⲞⲨⲚ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲈⲔⲰϢ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
31Hoạn quan trả lời rằng: Nếu chẳng ai dạy cho tôi, thể nào tôi hiểu được? Người bèn mời Phi-líp lên xe ngồi kề bên.
31ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲠⲰⲤ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞⲒ ⲈⲈⲘⲒ ⲀⲢⲈϢⲦⲈⲘ ⲞⲨⲀⲒ ϬⲒⲘⲰⲒⲦ ⲚⲎⲒ ⲀϤⲦⲰⲂϨ ⲆⲈ ⲘⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲀⲖⲎ ⲒⲚⲦⲈϤϨⲈⲘⲤⲒ ⲚⲈⲘⲀϤ.
32Vả, chỗ người đọc trong Kinh Thánh là đoạn nầy: Người đã bị kéo đi như con chiên đến hàng làm thịt, Lại như chiên con câm trước mặt kẻ hớt lông, Người chẳng mở miệng.
32ⲪⲘⲀ ⲆⲈ ⲈⲦⲤϦⲎⲞⲨⲦ ⲈⲦⲈⲚⲀϤⲰϢ ⲘⲘⲞϤ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨⲈⲤⲰⲞⲨ ⲈⲨⲚⲀⲈⲚϤ ⲈⲠϦⲞⲖϦⲈⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨϨⲒⲎⲂ ⲚⲀⲦϦⲢⲰⲞⲨ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲪⲎ ⲈⲦϦⲰⲔ ⲘⲘⲞϤ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲚϤⲞⲨⲰⲚ ⲚⲢⲰϤ ⲀⲚ ⲠⲈ
33Trong khi người hèn hạ thì sự đoán xét Người đã bị cất đi. Còn ai sẽ kể đời của Người? Vì sự sống Người đã bị rút khỏi đất rồi.
33ⲀⲨⲰⲖⲒ ⲘⲠⲈϤϨⲀⲠ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲐⲈⲂⲒⲞ ⲦⲈϤⲄⲈⲚⲈⲀ ⲆⲈ ⲚⲒⲘ ⲠⲈⲐⲚⲀϢⲤⲀϪⲒ ⲈⲢⲞⲤ ϪⲈ ⲤⲈⲚⲀⲰⲖⲒ ⲘⲠⲈϤⲰⲚϦ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲔⲀϨⲒ.
34Hoạn quan cất tiếng nói cùng Phi-líp rằng: Tôi xin hỏi ông, đấng tiên tri đã nói điều đó về ai? Có phải nói về chính mình người chăng, hay là về người nào khác?
34ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲒⲤⲒⲞⲨⲢ ⲠⲈϪⲀϤ ⲘⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ϪⲈ ϮϮϨⲞ ⲈⲢⲞⲔ ⲘⲀⲦⲀⲘⲞⲒ ϪⲈ ⲈⲢⲈ ⲠⲀⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ϪⲰ ⲘⲪⲀⲒ ⲈⲐⲂⲈ ⲚⲒⲘ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ ϢⲀⲚ ⲈⲐⲂⲈ ⲔⲈⲞⲨⲀⲒ.
35Phi-líp bèn mở miệng, bắt đầu từ chỗ Kinh Thánh đó mà rao giảng Đức Chúa Jêsus cho người.
35ⲀϤⲞⲨⲰⲚ ⲆⲈ ⲚⲢⲰϤ ⲚϪⲈⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ⲀϤⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚϨⲒϢⲈⲚⲚⲞⲨϤⲒ ⲚⲀϤ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲀⲒⲄⲢⲀⲪⲎ.
36Hai người đang đi dọc đường, gặp chỗ có nước, hoạn quan nói rằng: Nầy, nước đây, có sự gì ngăn cấm tôi chịu phép báp-tem chăng?
36ϨⲰⲤ ⲆⲈ ⲈⲨⲘⲞϢⲒ ϨⲒ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲀⲨⲒ ϨⲒϪⲈⲚ ⲞⲨⲘⲰⲞⲨ ⲠⲈϪⲈ ⲠⲒⲤⲒⲞⲨⲢ ϪⲈ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲞⲨⲘⲰⲞⲨ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲈⲦⲦⲀϨⲚⲞ ⲘⲘⲞⲒ ⲈϬⲒⲰⲘⲤ.
37Phi-líp nói: Nếu ông hết lòng tin, điều đó có thể được. Hoạn quan trả lời rằng: Tôi tin rằng Đức Chúa Jêsus Christ là Con Đức Chúa Trời.
37[ ]
38Người biểu dừng xe lại; rồi cả hai đều xuống nước, và Phi-líp làm phép báp-tem cho hoạn quan.
38ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲈⲦⲀϨⲚⲞ ⲘⲠⲒϨⲀⲢⲘⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈⲠⲒⲘⲰⲞⲨ ⲘⲠⲂ ⲚϪⲈⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲤⲒⲞⲨⲢ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϮⲰⲘⲤ ⲚⲀϤ.
39Khi ở dưới nước lên, thì Thánh Linh của Chúa đem Phi-líp đi; hoạn quan chẳng thấy người nữa, cứ hớn hở đi đường.
39ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲆⲈ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲰⲞⲨ ⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲀϤϨⲰⲖⲈⲘ ⲘⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈϤϪⲈⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲤⲒⲞⲨⲢ ⲚⲀϤⲘⲞϢⲒ ⲄⲀⲢ ϨⲒ ⲠⲈϤⲘⲰⲒⲦ ⲈϤⲢⲀϢⲒ.
40Còn Phi-líp thì người ta thấy ở trong thành A-xốt; từ đó người đi đến thành Sê-sa-rê, cũng giảng Tin Lành khắp những thành nào mình đã ghé qua.
40ⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ⲆⲈ ⲀⲨϪⲈⲘϤ ϦⲈⲚⲀⲌⲰⲦⲞⲤ ⲚⲀϤⲔⲰϮ ⲠⲈ ⲈϤϨⲒϢⲈⲚⲚⲞⲨϤⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲠⲞⲖⲒⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ϢⲀⲦⲈϤⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲔⲈⲤⲀⲢⲒⲀ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.