Sứ đồ
Chapter 8
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testament

Compare with

Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Sau-lơ vốn ưng thuận về sự Ê-tiên bị giết. Trong lúc đó, Hội thánh ở thành Giê-ru-sa-lem gặp cơn bắt bớ dữ tợn; trừ ra các sứ đồ, còn hết thảy tín đồ đều phải chạy tan lạc trong các miền Giu-đê và xứ Sa-ma-ri.
1ⲥⲁⲩⲗⲟⲥ ⲇⲉ ⲛⲁϥϯⲙⲁϯ ⲡⲉ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲉϥϧⲱⲧⲉⲃ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲇⲓⲱⲅⲙⲟⲥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓ⳿ⲁ ⲉⲧϧⲉⲛ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲁⲩⲥⲱⲣ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲉⲛⲓⲭⲱⲣⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲒⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ⳿ⲧⲥⲁⲘⲁⲣⲓ⳿ⲁ ϣⲁⲧⲉⲛ ⲛⲓⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲟⲩ ..
2Dầu vậy, có mấy người tin kính chôn xác Ê-tiên và than khóc người quá bội.
2ⲁⲩ⳿ⲱⲗⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛ⳿ⲥⲧⲉⲫⲁⲛⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲣⲉϥⲉⲣϩⲟϯ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲛⲉϩⲡⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱϥ ..
3Nhưng Sau-lơ làm tàn hại Hội thánh: sấn vào các nhà, dùng sức mạnh bắt đàn ông đàn bà mà bỏ tù.
3ⲥⲁⲩⲗⲟⲥ ⲇⲉ ⲛⲁϥϯ ⲟⲩⲃⲉ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓ⳿ⲁ ⲉϥⲛⲁ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲛⲓⲏⲓ ⲉϥⲱϣϯ ⳿ⲛϩⲁⲛⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛϩⲓ⳿ⲟⲙⲓ ⲉϥϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲧⲉⲕⲟ ..
4Vậy, những kẻ đã bị tan lạc đi từ nơi nầy đến nơi khác, truyền giảng đạo Tin Lành.
4ⲛⲏⲙⲉⲛ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲛⲁⲩⲥⲓⲛⲓ ⲡⲉ ⲉⲩϩⲓϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁϫⲓ ..
5Phi-líp cũng vậy, xuống trong thành Sa-ma-ri mà giảng về Đấng Christ tại đó.
5Ⲫⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲡⲟⲗⲓⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧⲤⲁⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲁϥϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ..
6Đoàn dân nghe người giảng và thấy các phép lạ người làm, thì đồng lòng lắng tai nghe người nói;
6ⲛⲁⲩϯ ⳿ⲛ⳿ϩⲑⲏⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲏϣ ⲉⲩⲥⲟⲡ ⳿ⲉⲛⲏ⳿ⲉⲛⲁⲣⲉ Ⲫⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ϫⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϫⲓⲛ⳿ⲑⲣⲟⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲥⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲛⲓⲙⲏⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲛⲁϥ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ..
7vì có những tà ma kêu lớn tiếng lên mà ra khỏi nhiều kẻ bị ám, cùng kẻ bại và què được chữa lành cũng nhiều.
7ⲟⲩⲙⲏϣ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉ ⲛⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛ⳿⳿ⲁⲕⲁⲑⲁⲣⲧⲟⲛ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲛⲁⲩⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲱⲧⲟⲩ ⲉⲩⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ⲥⲙⲏ ϩⲁⲛⲕⲉⲙⲏϣ ⲇⲉ ⲉⲩϣⲏⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲉⲩⲟⲓ ⳿ⲛϭⲁⲗⲉ ⲛⲁϥⲧⲁⲗϭⲟ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ..
8Tại cớ đó, trong thành được vui mừng khôn xiết.
8ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲣⲁϣⲓ ϧⲉⲛ ϯⲡⲟⲗⲓⲥ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ..
9Bấy giờ trong thành đó có một người tên là Si-môn, làm nghề phù phép, tự khoe mình là một người danh tiếng, khiến cho dân Sa-ma-ri rất lấy làm lạ lùng.
9ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⲡⲉ Ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲛⲁϥϣⲟⲡ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ϯⲡⲟⲗⲓⲥ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲛⲁⲭⲱ ⲉϥⲟⲩ⳿ⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ϣⲗⲱⲗ ⲧⲏⲣϥ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧⲤⲁⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ..
10Hết thảy từ trẻ đến già đều nghe theo người, mà nói rằng: Chính người là quyền phép của Đức Chúa Trời, tức là quyền phép lớn như thường gọi vậy.
10ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⲛⲁⲩϯ ⳿ⲛ⳿ϩⲑⲏⲟⲩ ⲛⲁϥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲕⲟⲩϫⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲛⲓϣϯ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲑⲁⲓ ⲧⲉ ϯϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⲑⲏ⳿ⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ϫⲉ ϯⲛⲓϣϯ ..
11Nhân đó chúng nghe theo người, vì đã lâu nay người lấy phù phép giục họ thảy đều phải khen lạ.
11ⲛⲁⲩϯ ⳿ⲛ⳿ϩⲑⲏⲟⲩ ⲛⲁϥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲡⲉ ϫⲉ ⲛⲉⲁϥⲉⲣ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ⲭⲣⲟⲛⲟⲥ ⲡⲉ ⲉϥⲉⲣϩⲁⲗ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲛⲉϥⲙⲉⲧϩⲓⲕ ..
12Nhưng khi chúng đã tin Phi-líp, là người rao giảng Tin Lành của nước Đức Chúa Trời và danh Đức Chúa Jêsus Christ cho mình, thì cả đàn ông, đàn bà đều chịu phép báp-tem.
12ϩⲟⲧⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲪⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ⲉϥϩⲓϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⲛⲉⲙ ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲛⲁⲩⲛⲏⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲣⲱⲙⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛϩⲓ⳿ⲟⲙⲓ ⲉⲩϭⲓⲱⲙⲥ ..
13Chính Si-môn cũng tin, và khi đã chịu phép báp-tem, thì ở luôn với Phi-líp; người thấy những dấu lạ phép kỳ đã làm ra, thì lấy làm lạ lắm.
13Ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲇⲉ ϩⲱϥ ⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁϩϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϭⲓⲱⲙⲥ ⲛⲁϥⲙⲏⲛ ⳿ⲉⲪⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ⲉϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲛⲓⲙⲏⲓⲛⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲛⲓϣϯ ⳿ⲛϫⲟⲙ ⲉⲩϣⲟⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧϥ ⲛⲁϥⲟⲓ ⳿ⲛ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲡⲉ ..
14Các sứ đồ vẫn ở tại thành Giê-ru-sa-lem, nghe tin xứ Sa-ma-ri đã nhận lấy đạo Đức Chúa Trời, bèn sai Phi-e-rơ và Giăng đến đó.
14⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⲉⲧϧⲉⲛ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ϫⲉ ⳿ⲁ ϯⲕⲉⲥⲁⲘⲁⲣⲓ⳿ⲁ ϣⲉⲡ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⲁⲩⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲙⲠⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ϣⲁⲣⲱⲟⲩ ..
15Hai người tới nơi, cầu nguyện cho các môn đồ mới, để cho được nhận lấy Đức Thánh Linh.
15ⲛⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲙⲁⲩ ⲛⲁⲩⲧⲱⲃϩ ⳿ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉϭⲓ ⳿ⲙⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ..
16Vì Đức Thánh Linh chưa giáng xuống trên một ai trong bọn đó; họ chỉ nhân danh Đức Chúa Jêsus mà chịu phép báp-tem thôi.
16ⲛⲉ⳿ⲙⲡⲁⲧⲉϥ⳿ⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲙⲁⲗⲗⲟⲛ ⲇⲉ ⲛⲁⲩϭⲓⲱⲙⲥ ⲡⲉ ⳿ⲉ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲙⲠ⳪ Ⲓⲏ̅ⲥ̅.
17Phi-e-rơ và Giăng bèn đặt tay trên các môn đồ, thì đều được nhận lấy Đức Thánh Linh.
17ⲧⲟⲧⲉ ⲁⲩⲭⲁϫⲓϫ ⳿ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩ ϭⲓ ⳿ⲙⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ..
18Si-môn thấy bởi các sứ đồ đặt tay lên thì có ban Đức Thánh Linh xuống, bèn lấy bạc dâng cho, mà nói rằng:
18⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲥⲓⲙⲱⲛ ϫⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲓⲭⲁϫⲓϫ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⲥⲉϭⲓ ⳿ⲙⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⲁϥ⳿ⲓⲛⲓ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ⲭⲣⲏⲙⲁ ..
19Cũng hãy cho tôi quyền phép ấy, để tôi đặt tay trên ai thì nấy được nhận lấy Đức Thánh Linh.
19ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲙⲁ ⲡⲁⲓⲉⲣϣⲓϣⲓ ⲛⲏⲓ ϩⲱ ϩⲓⲛⲁ ⲫⲏ⳿ⲉϯⲛⲁⲭⲁϫⲓϫ ⳿ⲉϫⲱϥ ⳿ⲛⲧⲉϥϭⲓ ⳿ⲙⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ..
20Nhưng Phi-e-rơ trả lời rằng: Tiền bạc ngươi hãy hư mất với ngươi, vì ngươi tưởng lấy tiền bạc mua được sự ban cho của Đức Chúa Trời!
20Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲡⲉⲕϩⲁⲧ ⲛⲉⲙⲁⲕ ⲉϥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⳿ⲉ⳿ⲡⲧⲁⲕⲟ ϫⲉ ϯⲇⲱⲣⲉ⳿ⲁ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⲁⲕⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲉ⳿ϫⲫⲟⲥ ⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ ϩⲁⲛ⳿ⲭⲣⲏⲙⲁ ..
21Ngươi chẳng có phần hoặc số trong việc nầy; vì lòng ngươi chẳng ngay thẳng trước mặt Đức Chúa Trời.
21⳿ⲛⲛⲉ ⲧⲟⲓ ϣⲱⲡⲓ ⲛⲁⲕ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲕⲗⲏⲣⲟⲥ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲥⲁϫⲓ ⲡⲉⲕϩⲏⲧ ⲅⲁⲣ ⲥⲟⲩⲧⲱⲛ ⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⲙⲫϯ ..
22Vậy, hãy ăn năn điều ác mình, và cầu nguyện Chúa, hầu cho ý tưởng của lòng ngươi đó họa may được tha cho.
22⳿ⲁⲣⲓⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓⲛ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲧⲉⲕⲕⲁⲕⲓⲁ ⲑⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲱⲃϩ ⳿ⲙⲠ⳪ ⲁⲣⲏⲟⲩ ⲥⲉⲛⲁⲭⲁ ⲡⲁⲓⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲕϩⲏⲧ ⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ..
23Vì ta thấy ngươi đang ở trong mật đắng và trong xiềng tội ác.
23ϯⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲭⲟⲗⲏ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩ⳿ⲛϣⲁϣⲓ ⲛⲉⲙ ⲟⲩ⳿ⲥⲛⲁⲩϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧ⳿ⲁⲇⲓⲕⲓ⳿ⲁ.
24Si-môn trả lời rằng: Xin chính mình các ông hãy cầu nguyện Chúa cho tôi, hầu cho tôi chẳng mắc phải điều ông nói đó.
24ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲧⲱⲃϩ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲓ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϩⲁ Ⲡ⳪ ϩⲓⲛⲁ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁⲣⲉⲧⲉⲛϫⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲓ ..
25Sau khi Phi-e-rơ và Giăng đã làm chứng và giảng đạo Chúa như thế, thì trở về thành Giê-ru-sa-lem, vừa đi vừa giảng Tin Lành trong nhiều làng của người Sa-ma-ri.
25⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲙⲉⲛ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⲁⲩⲕⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲒⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛϯⲙⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲤⲁⲙⲁⲣⲓⲧⲏⲥ ⲛⲁⲩϩⲓϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ⲛⲱⲟⲩ ⲡⲉ ..
26Bấy giờ, có một thiên sứ của Chúa phán cùng Phi-líp rằng: Hãy chờ dậy đi qua phía nam, trên con đường từ thành Giê-ru-sa-lem xuống thành Ga-xa. Đường ấy vắng vẻ.
26ⲟⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ ⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙ Ⲫⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲧⲱⲛⲕ ⲙⲁϣⲉⲛⲁⲕ ⳿ⲙ⳿ⲫⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲙⲉⲣⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲉⲧⲉⲕⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⳿ⲉⲅⲁⲍⲁ ⲫⲁⲓ ⲟⲩϣⲁϥⲉ ⲡⲉ ..
27Người chờ dậy và đi. Kìa, có một hoạn quan Ê-thi-ô-bi, làm quan hầu của Can-đác, nữ vương nước Ê-thi-ô-bi, coi sóc hết cả kho tàng bà, đã đến thành Giê-ru-sa-lem để thờ phượng,
27ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲱⲛϥ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲉⲑⲱϣ ⳿ⲛⲥⲓⲟⲩⲣ ⳿ⲛⲣⲉⲙ⳿ⲛϫⲟⲙ ⳿ⲛⲕⲁⲛⲇⲁⲕⲏⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲟⲩⲣⲱ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲉⲑⲁⲩϣ ⲫⲁⲓ ⲛⲁϥⲭⲏ ϩⲓϫⲉⲛ ⲧⲉⲥⲅⲁⲍⲁ ⲧⲏⲣⲥ ⲛⲉ ⲁϥⲓ ⲡⲉ ⳿ⲉⲟⲩⲱϣⲧ ϧⲉⲛ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲛⲉⲁϥⲕⲟⲧϥ ⲇⲉ ⲡⲉ ⲉϥϩⲉⲙⲥⲓ ϩⲓ ⲡⲉϥϩⲁⲣⲙⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲱϣ ⲡⲉ ϩⲓ ⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲏⲥⲁ⳿ⲏⲁⲥ ..
28khi trở về, ngồi trên xe mà đọc sách tiên tri Ê-sai.
28ⲡⲉϫⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲇⲉ ⳿ⲙⲪⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉⲛⲁⲕ ⲧⲟⲙⲕ ⳿ⲉⲡⲁⲓϩⲁⲣⲙⲁ ..
29Đức Thánh Linh phán cùng Phi-líp rằng: Hãy lại gần và theo kịp xe đó.
29ⲁϥϭⲟϫⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲫⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉϥⲱϣ ϩⲓ ⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲏⲥⲁ⳿ⲏⲁⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ϩⲁⲣⲁ ⳿ⲕⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉⲕⲱϣ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ..
30Phi-líp chạy đến, nghe người Ê-thi-ô-bi đọc sách tiên tri Ê-sai, thì nói rằng: Oâng hiểu lời mình đọc đó chăng?
30⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲡⲱⲥ ⲟⲩⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⳿ⲉ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲁⲣⲉ⳿ϣⲧⲉⲙ ⲟⲩⲁⲓ ϭⲓⲙⲱⲓⲧ ⲛⲏⲓ ⲁϥⲧⲱⲃϩ ⲇⲉ ⳿ⲙⲪⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲁⲗⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥϩⲉⲙⲥⲓ ⲛⲉⲙⲁϥ ..
31Hoạn quan trả lời rằng: Nếu chẳng ai dạy cho tôi, thể nào tôi hiểu được? Người bèn mời Phi-líp lên xe ngồi kề bên.
31⳿ⲫⲙⲁ ⲇⲉ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ⳿ⲉⲧⲉⲛⲁϥⲱϣ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⲉⲩⲛⲁ⳿ⲉⲛϥ ⳿ⲉ⳿ⲡϧⲟⲗϧⲉⲗ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩϩⲓⲏⲃ ⳿ⲛⲁⲧ⳿ϧⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧϧⲱⲕ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⳿ⲛ⳿ϥⲟⲩⲱⲛ ⳿ⲛⲣⲱϥ ⲁⲛ ⲡⲉ ..
32Vả, chỗ người đọc trong Kinh Thánh là đoạn nầy: Người đã bị kéo đi như con chiên đến hàng làm thịt, Lại như chiên con câm trước mặt kẻ hớt lông, Người chẳng mở miệng.
32ⲁⲩ⳿ⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥϩⲁⲡ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥⲑⲉⲃⲓ⳿ⲟ ⲧⲉϥⲅ⳿ⲉⲛⲉ⳿ⲁ ⲇⲉ ⲛⲓⲙ ⲡⲉⲑⲛⲁ⳿ϣⲥⲁϫⲓ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ϫⲉ ⲥⲉⲛⲁ⳿ⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥⲱⲛϧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓϫⲉⲛ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ..
33Trong khi người hèn hạ thì sự đoán xét Người đã bị cất đi. Còn ai sẽ kể đời của Người? Vì sự sống Người đã bị rút khỏi đất rồi.
33ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲥⲓⲟⲩⲣ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲙⲪⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ϫⲉ ϯϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⲙⲁⲧⲁⲙⲟⲓ ϫⲉ ⳿ⲉⲣⲉ ⲡⲁⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ϫⲱ ⳿ⲙⲫⲁⲓ ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲓⲙ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ ϣⲁⲛ ⲉⲑⲃⲉ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ..
34Hoạn quan cất tiếng nói cùng Phi-líp rằng: Tôi xin hỏi ông, đấng tiên tri đã nói điều đó về ai? Có phải nói về chính mình người chăng, hay là về người nào khác?
34ⲁϥⲟⲩⲱⲛ ⲇⲉ ⳿ⲛⲣⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲫⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϩⲓϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ⲛⲁϥ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲧⲁⲓ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ..
35Phi-líp bèn mở miệng, bắt đầu từ chỗ Kinh Thánh đó mà rao giảng Đức Chúa Jêsus cho người.
35ϩⲱⲥ ⲇⲉ ⲉⲩⲙⲟϣⲓ ϩⲓ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲓϫⲉⲛ ⲟⲩⲙⲱⲟⲩ ⲡⲉϫⲉ ⲡⲓⲥⲓⲟⲩⲣ ϫⲉ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲟⲩⲙⲱⲟⲩ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲉⲧⲧⲁϩⲛⲟ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⳿ⲉϭⲓⲱⲙⲥ ..
36Hai người đang đi dọc đường, gặp chỗ có nước, hoạn quan nói rằng: Nầy, nước đây, có sự gì ngăn cấm tôi chịu phép báp-tem chăng?
36ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⲉⲧⲁϩⲛⲟ ⳿ⲙⲡⲓϩⲁⲣⲙⲁ.
37Phi-líp nói: Nếu ông hết lòng tin, điều đó có thể được. Hoạn quan trả lời rằng: Tôi tin rằng Đức Chúa Jêsus Christ là Con Đức Chúa Trời.
37ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲙ⳿ⲡⲃ̅ ⳿ⲛϫⲉ Ⲫⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲥⲓⲟⲩⲣ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ ϯⲱⲙⲥ ⲛⲁϥ ..
38Người biểu dừng xe lại; rồi cả hai đều xuống nước, và Phi-líp làm phép báp-tem cho hoạn quan.
38⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲱⲟⲩ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ ⲁϥϩⲱⲗⲉⲙ ⳿ⲙⲪⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉϥϫⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲥⲓⲟⲩⲣ ⲛⲁϥⲙⲟϣⲓ ⲅⲁⲣ ϩⲓ ⲡⲉϥⲙⲱⲓⲧ ⲉϥⲣⲁϣⲓ ..
39Khi ở dưới nước lên, thì Thánh Linh của Chúa đem Phi-líp đi; hoạn quan chẳng thấy người nữa, cứ hớn hở đi đường.
39Ⲫⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ⲇⲉ ⲁⲩϫⲉⲙϥ ϧⲉⲛ ⲁⲍⲱⲧⲟⲥ ⲛⲁϥⲕⲱϯ ⲡⲉ ⲉϥϩⲓϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲡⲟⲗⲓⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ϣⲁⲧⲉϥ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲔⲉⲥⲁⲣⲓ⳿ⲁ.
40Còn Phi-líp thì người ta thấy ở trong thành A-xốt; từ đó người đi đến thành Sê-sa-rê, cũng giảng Tin Lành khắp những thành nào mình đã ghé qua.
no verse 40 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.