Sứ đồ 2
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Đến ngày lễ Ngũ tuần, môn đồ nhóm họp tại một chỗ.
1ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲡⲉⲛⲧⲏⲕⲟⲥⲧⲏⲛⲁⲩⲑⲟⲩⲏⲧ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲡⲉ ϩⲓ ⲟⲩⲙⲁ ..
2Thình lình, có tiếng từ trời đến như tiếng gió thổi ào ào, đầy khắp nhà môn đồ ngồi.
2⳿ⲛⲟⲩϩⲟϯ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲟϯ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩⲑⲏⲟⲩ ⲉⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛϫⲟⲛⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲙⲟϩ ⳿ⲙⲡⲓⲏⲓ ⲧⲏⲣϥ ⳿ⲉⲛⲁⲩϩⲉⲙⲥⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ..
3Các môn đồ thấy lưỡi rời rạc từng cái một, như lưỡi bằng lửa hiện ra, đậu trên mỗi người trong bọn mình.
3ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲟⲩⲟⲛϩⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛϩⲁⲛⲗⲁⲥ ⳿ⲛ⳿ⲭⲣⲱⲙ ⲉⲩⲫⲏϣ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϩⲉⲙⲥⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ..
4Hết thảy đều được đầy dẫy Đức Thánh Linh, khởi sự nói các thứ tiếng khác, theo như Đức Thánh Linh cho mình nói.
4ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲙⲟϩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉϥⲟⲩⲁⲃ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲟⲩⲁϩⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛⲕⲉⲗⲁⲥ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲧⲁϥϯ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲣⲟⲩⲉⲣⲟⲩⲱ ..
5Vả, bấy giờ có người Giu-đa, kẻ mộ đạo, từ các dân thiên hạ đến, ở tại thành Giê-ru-sa-lem.
5ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲇⲉ ⲉⲩϣⲟⲡ ϧⲉⲛ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ϩⲁⲛⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⲉⲩⲉⲣϩⲟϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ϣⲗⲱⲗ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲥⲁⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲛ⳿ⲧⲫⲉ ..
6Lúc tiếng ấy vang ra, dân chúng chạy đến, ai nấy đều sững sờ vì mỗi người đều nghe các môn đồ nói tiếng xứ mình.
6ⲉⲧⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲧⲁⲓ⳿ⲥⲙⲏ ⲁⲩⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲏϣ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ϫⲉ ⲛⲁⲣⲉ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲉⲩⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⲧⲟⲩⲁⲥⲡⲓ ..
7Chúng đều sợ hãi và lấy làm lạ mà rằng: Hết thảy người nói đó, há chẳng phải là người Ga-li-lê sao?
7ⲛⲁⲩⲧⲱⲙⲧ ⲇⲉ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲡⲉ ⲉⲩⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩⲭⲓ ⲛⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲉⲧⲥⲁϫⲓ ϩⲁⲛⲄⲁⲗⲓⲗⲉⲟⲥ ⲁⲛ ⲛⲉ ..
8Vậy thì, sao chúng ta nghe ai nấy đều nói tiếng riêng của xứ chúng ta sanh đẻ?
8ⲡⲱⲥ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ϧⲉⲛ ⲧⲉⲛⲁⲥⲡⲓ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ϫⲫⲟⲛ ⳿ⲛϧⲏⲧⲥ . ϯⲒⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ϯⲕⲁⲡⲡⲟⲇⲟⲕⲓ⳿ⲁ ⲡⲟⲛⲧⲟⲥ ⲛⲉⲙ ϯ⳿ⲁⲥⲓⲁ ..
9Nào người Bạt-thê, Mê-đi, Ê-la-mít, kẻ ở tại Mê-sô-bô-ta-mi, Giu-đê, Cáp-ba-đốc, Bông, A-si,
9ⲛⲓⲡⲁⲣⲑⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲙⲏⲇⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲉⲗⲁⲙⲓⲧⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲧϣⲟⲡ ϧⲉⲛ ϯⲙⲉⲥⲟⲡⲟⲧⲁⲙⲓ⳿ⲁ.
10Phi-ri-gi, Bam-phi-ly, Ê-díp-tô, đất Li-by gần Sy-ren, nào kẻ từ Rô-ma đến,
10ϯ⳿ⲫⲣⲓⲕⲓ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ϯⲡⲁⲙⲫⲓⲗⲓ⳿ⲁ ⲭⲏ ⲙⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲥⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲗⲩⲃⲏⲑⲏⲉⲧϩⲓ ⲛⲓⲥⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲕⲩⲣⲓⲛⲛⲏⲛⲉⲙ ⲛⲓⲣⲱⲙⲉⲟⲥ ⲉⲧϣⲟⲡ ⳿ⲛϧⲏⲧⲉⲛ ..
11cả người Giu-đa hoặc người mới theo đạo Giu-đa, người Cơ-rết và A rạp nữa, chúng ta đều nghe họ lấy tiếng chúng ta mà nói những sự cao trọng của Đức Chúa Trời.
11ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϣⲉⲙⲙⲱⲟⲩ ⲛⲓ⳿ⲕⲣⲓⲧⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲁⲣⲁⲃⲟⲥ ⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲉⲩⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲗⲁⲥ ⳿ⲛⲛⲓⲙⲉⲧⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ..
12Ai ai đều sợ hãi, không biết nghĩ làm sao, bèn nói với nhau rằng: Việc nầy là nghĩa làm sao?
12ⲛⲁⲩⲧⲱⲙⲧ ⲇⲉ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲡⲉ ⲉⲩⲓⲟⲣⲉⲙ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲉⲛ ⲟⲩⲁⲓ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ..
13Nhưng có kẻ lại nhạo báng rằng: Họ say rượu mới đó.
13ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲇⲉ ⲛⲁⲩⲉⲣϣⲉⲣϣⲓ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁ ⲛⲁⲓ ⲙⲁϩ ϧⲏⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲉⲙⲃⲣⲓⲥ ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲇⲉ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲣⲉ ⲛⲁⲓ ⲑⲁϧⲓ ..
14Bấy giờ, Phi-e-rơ đứng ra cùng mười một sứ đồ, cất tiếng nói với dân chúng rằng: Hỡi người Giu-đa, và mọi người ở tại thành Giê-ru-sa-lem, hãy biết rõ điều nầy, và lắng tai nghe lời ta.
14ⲁϥⲟϩⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲕⲉⲓ̅ⲁ̅ ⲁϥϭⲓⲥⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲛⲱⲟⲩ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲧϣⲟⲡ ϧⲉⲛ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲫⲁⲓ ⲙⲁⲣⲉϥⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ϭⲓ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲉⲛⲁⲥⲁϫⲓ ..
15Những người nầy chẳng phải say như các ngươi ngờ đâu, vì bây giờ mới là giờ thứ ba ban ngày.
15ⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲁⲛ ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⳿ⲁⲣⲉ ⲛⲁⲓ ⲑⲁϧⲓ ⲁϫⲡⲅ̅ϯ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲧⲉ ..
16Nhưng ấy là điều đấng tiên tri Giô-ên đã nói tiên tri rằng:
16ⲁⲗⲗⲁ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲓⲱⲏⲗ ..
17Đức Chúa Trời phán: Trong những ngày sau rốt, Ta sẽ đổ Thần ta khắp trên mọi xác-thịt; Con trai và con gái các ngươi đều sẽ nói lời tiên tri, Bọn trai trẻ sẽ thấy điềm lạ, Và các người già cả sẽ có chiêm bao.
17ϫⲉ ⲉⲥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛϧⲁⲉ ⲡⲉϫⲉ Ⲫϯ ⲉⲓ⳿ⲉⲫⲱⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲁⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲥⲁⲣⲝ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲉⲩⲓⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉⲧⲉⲛϣⲏⲣⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲉⲧⲉⲛϣⲉⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉⲧⲉⲛϧⲉⲗϣ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⲉⲩ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉϩⲁⲛϩⲟⲣⲁⲥⲓⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉⲧⲉⲛϧⲉⲗⲗⲟⲓ ⲉⲩ⳿ⲉⲫⲱⲣ ⳿ⲛϩⲁⲛⲣⲁⲥⲟⲩ⳿ⲓ.
18Phải, trong những ngày đó, ta sẽ đổ Thần ta khắp trên các đầy tớ trai và gái ta, Chúng nó đều nói lời tiên tri;
18ⲕⲉⲅⲉ ⲉⲓ⳿ⲉⲫⲱⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲁⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲁⲃⲱⲕ ⲛⲉⲙ ⲛⲁⲃⲱⲕⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲉⲩⲓⲛ ..
19Ta lại sẽ tỏ ra sự lạ lùng ở trên trời, Và dấu lạ ở dưới đất; Tức là máu, lửa, và luồng khói;
19ⲉⲓ⳿ⲉϯ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲙⲏⲓⲛⲓ ϩⲓϫⲉⲛ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⲟⲩ⳿ⲥⲛⲟϥ ⲛⲉⲙ ⲟⲩ⳿ⲭⲣⲱⲙ ⲛⲉⲙ ⲟⲩ⳿ⲭⲣⲉⲙⲧⲥ ⳿ⲛⲕⲁⲡⲛⲟⲥ ..
20Mặt trời sẽ biến nên tối tăm, Mặt trăng hóa ra máu, Trước ngày lớn và vinh hiển của Chúa chưa đến;
20⳿ⲫⲣⲏⲉϥ⳿ⲉⲟⲩ⳿ⲱⲧⲉⲃ ⲉϥ⳿ⲉⲉⲣⲭⲁⲕⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲓⲟϩ ⲉϥ⳿ⲉⲉⲣ⳿ⲥⲛⲟϥ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲉϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ ⲉⲑⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ..
21Và lại ai cầu khẩn danh Chúa thì sẽ được cứu.
21ⲟⲩⲟϩ ⲉⲥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲁⲧⲱⲃϩ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲙⲠ⳪ ⲉϥ⳿ⲉⲛⲟϩⲉⲙ ..
22Hỡi người Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời nầy: Đức Chúa Jêsus ở Na-xa-rét, tức là Người mà Đức Chúa Trời đã dùng làm việc quyền phép, sự lạ và dấu lạ ở giữa các ngươi, để làm chứng cho Người trong vòng các ngươi, như chính các ngươi đều biết.
22ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲓⲓⲥⲣⲁⲏⲗⲓⲧⲏⲥ ⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲛⲁⲥⲁϫⲓ ⲛⲁⲓ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲓⲚⲁⲍⲱⲣⲉⲟⲥ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲉⲁ Ⲫϯ ⲟⲩⲟⲛϩϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϣⲁⲣⲱⲧⲉⲛ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛϫⲟⲙ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲙⲏⲓⲛⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁ Ⲫϯ ⲁⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧϥ ϧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲙⲏϯ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ..
23Người đó bị nộp theo ý định trước và sự biết trước của Đức Chúa Trời, các ngươi đã mượn tay độc ác mà đóng đinh Người trên thập tự giá và giết đi.
23ⲫⲁⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲥⲟϭⲛⲓ ⲉⲧⲑⲏϣ ⲛⲉⲙ ⲡⲓϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⳿ⲉⲁⲧⲉⲧⲉⲛⲧⲏⲓϥ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿⳿ⲉⲛⲉⲛϫⲓϫ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ⲁⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲉ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲁϣϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϧⲟⲑⲃⲉϥ ..
24Nhưng Đức Chúa Trời đã khiến Người sống lại, bứt đứt dây trói của sự chết, vì nó không thể giữ Người lại dưới quyền nó.
24ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲁ Ⲫϯ ⲧⲟⲩⲛⲟⲥϥ ⳿ⲉⲁϥⲃⲱⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲓⲛⲁⲕϩⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲁⲙⲉⲛϯ ϫⲉ ⲛⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲥⲉ⳿ⲁⲙⲁϩⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧϥ ..
25Bởi chưng vua Đa-vít có nói về Người rằng: Tôi từng thấy Chúa ở trước mặt tôi luôn, Vì Ngài ở bên hữu tôi, hầu cho tôi chẳng bị rúng động chút nào.
25Ⲇⲁⲩⲓⲇ ⲅⲁⲣ ⳿ϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲁⲓⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲠ⳪ ⳿ⲙⲡⲁ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉϥⲭⲏ ⲥⲁⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲁⲕⲓⲙ ..
26Bởi cớ đó, lòng tôi vui vẻ, lưỡi tôi mừng rỡ, Và xác thịt tôi cũng sẽ yên nghỉ trong sự trông cậy;
26ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ⳿ⲁ ⲡⲁϩⲏⲧ ⲟⲩⲛⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁ ⲡⲁⲗⲁⲥ ⲑⲉⲗⲏⲗ ⳿ⲉⲧⲓ ⲇⲉ ⲛⲉⲙ ⲧⲁⲔⲉⲥⲁⲣⲝ ⲉⲥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲉⲗⲡⲓⲥ ..
27Vì Chúa sẽ chẳng để linh hồn tôi nơi Aâm phủ, Và chẳng cho Đấng Thánh của Ngài hư nát đâu.
27ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲉⲕⲥⲱϫⲡ ⳿ⲛⲧⲁⲯⲩⲭⲏ ϧⲉⲛ ⳿ⲁⲙⲉⲛϯ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲉⲕϯ ⳿ⲙⲡⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲛⲧⲁⲕ ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲡⲧⲁⲕⲟ ..
28Chúa đã cho tôi biết đường sự sống; Cũng sẽ cho tôi đầy lòng vui mừng trước mặt Ngài.
28ⲛⲓⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲱⲛϧ ⲁⲕⲟⲩⲟⲛϩⲟⲩ ⲛⲏⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲕ⳿ⲉⲙⲁϩⲧ ⳿ⲛⲟⲩⲛⲟϥ ⲛⲉⲙ ⲡⲉⲕϩⲟ ..
29Hỡi anh em, ta thật có thể nói cách vững vàng với anh em về tổ Đa-vít rằng người đã chết và chôn rồi, ngày nay mồ mả người còn ở giữa chúng ta.
29ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲉⲛ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲥϣⲉ ⳿ⲉⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲉⲛⲡⲁⲧⲣⲓⲁⲣⲭⲏⲥ Ⲇⲁⲩⲓⲇ ϫⲉ ⲁϥⲙⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲕⲟⲥϥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϥ⳿ⲙϩⲁⲩ ⳿ⲛϧⲏⲧⲉⲛ ϣⲁ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲫⲟⲟⲩ ..
30Nhưng, vì người là đấng tiên tri, và biết Đức Chúa Trời đã thề hứa với người sẽ cho một hậu tự người ngồi trên ngai mình,
30⳿ⲉⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲟⲩⲛ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲥⲱⲟⲩⲛ ϫⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲁⲛⲁϣ ⳿ⲁ Ⲫϯ ⲱⲣⲕ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲡⲟⲩⲧⲁϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲉϥϯⲡⲓ ⲉⲑⲣⲉϥϩⲉⲙⲥⲓ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲉϥ⳿ⲑⲣⲟⲛⲟⲥ ..
31thì người đã thấy trước và nói trước về sự sống lại của Đấng Christ rằng: Ngài chẳng bị để nơi Aâm phủ, và xác thịt Ngài chẳng thấy sự hư nát.
31⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⲟⲩⲛ ⲓⲥϫⲉⲛ ϣⲟⲣⲡ ⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲉⲑⲃⲉ ⳿ⲧ⳿ⲁⲛⲁⲥⲧⲁⲥⲓⲥ ⳿ⲙⲠⲭ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉϥⲥⲟϫⲡϥ ϧⲉⲛ ⳿ⲁⲙⲉⲛϯ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡ⳿ⲉⲧⲉϥⲥⲁⲣⲝ ⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲡⲧⲁⲕⲟ ..
32Đức Chúa Jêsus nầy, Đức Chúa Trời đã khiến sống lại, và chúng ta thảy đều làm chứng về sự đó.
32ⲫⲁⲓ ⲡⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲧⲁ Ⲫϯ ⲧⲟⲩⲛⲟⲥϥ ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲧⲏⲣⲉⲛ ⲧⲉⲛⲟⲓ ⳿ⲙⲙⲉⲑⲣⲉ ⲛⲁϥ ..
33Vậy, sau khi Ngài đã được đem lên bên hữu Đức Chúa Trời, và từ nơi Cha đã nhận lấy Đức Thánh Linh mà Cha đã hứa ban cho, thì Ngài đổ Đức Thánh Linh ra, như các ngươi đang thấy và nghe.
33⳿ⲉⲁϥϭⲓⲥⲓ ⲥⲁⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ⳿ⲙⲪϯ ⲁϥϭⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲱϣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲪ̇ⲓⲱⲧ ⲁϥⲫⲱⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲫⲁⲓ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟϥ ..
34Vì vua Đa-vít chẳng hề lên trời, nhưng chính người có nói: Chúa đã phán cùng Chúa tôi rằng: Hãy ngồi bên hữu ta,
34Ⲇⲁⲩⲓⲇ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲡⲉϥϣⲉ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧⲫⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⳿ϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲉϫⲉ Ⲡ⳪ ⳿ⲙⲠⲁ⳪ ϫⲉ ϩⲉⲙⲥⲓ ⲥⲁⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ..
35Cho đến chừng nào ta để kẻ thù nghịch ngươi dưới chân ngươi, đặng làm bệ cho ngươi.
35ϣⲁϯⲭⲁ ⲛⲉⲕϫⲁϫⲓ ⲥⲁⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲛⲛⲉⲕ ϭⲁⲗⲁⲩϫ ..
36Vậy, cả nhà Y-sơ-ra-ên khá biết chắc rằng Đức Chúa Trời đã tôn Jêsus nầy, mà các ngươi đã đóng đinh trên thập tự giá, làm Chúa và Đấng Christ.
36ⲁⲥⲫⲁⲗⲱⲥ ⲟⲩⲛ ⲙⲁⲣⲉϥ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡⲏⲓ ⲧⲏⲣϥ ⳿ⲙⲠⲓ̅ⲥ̅ⲗ̅ ϫⲉ ⲁϥⲁⲓϥ ⳿ⲛ⳪ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲁⲓϥ ⳿ⲛⲭ͞ⲣⲥ̅ ⳿ⲛϫⲉ Ⲫϯ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲫⲁⲓ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲉⲧ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲁϣϥ ..
37Chúng nghe bấy nhiêu lời, trong lòng cảm động, bèn hỏi Phi-e-rơ và các sứ đồ khác rằng: Hỡi anh em, chúng ta phải làm chi?
37⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⳿ⲁ ⲡⲟⲩϩⲏⲧ ⳿ⲙⲕⲁϩ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲠⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⳿ⲡⲥⲱϫⲡ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲁⲓϥ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲉⲛ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ..
38Phi-e-rơ trả lời rằng: Hãy hối cải, ai nấy phải nhân danh Đức Chúa Jêsus chịu phép báp-tem, để được tha tội mình, rồi sẽ được lãnh sự ban cho Đức Thánh Linh.
38Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲣⲓⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲁⲣⲉ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲟⲙⲥϥ ⳿ⲉ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲉ⳿ⲡⲭⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲉⲧⲉⲛⲛⲟⲃⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϭⲓ ⳿ⲛϯⲇⲱⲣⲉ⳿ⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ..
39Vì lời hứa thuộc về các ngươi, con cái các ngươi, và thuộc về hết thảy mọi người ở xa, tức là bao nhiêu người mà Chúa là Đức Chúa Trời chúng ta sẽ gọi.
39ⲫⲱⲧⲉⲛ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ ⲡⲓⲱϣ ⲛⲉⲙ ⲛⲉⲧⲉⲛⲓⲟϯ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲟⲩⲏⲟⲩ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉ Ⲡ⳪ ⲡⲉⲛⲛⲟⲩϯ ⲛⲁⲑⲁϩⲙⲟⲩ ..
40Phi-e-rơ lại lấy nhiều lời giảng nữa mà giục lòng và khuyên lơn chúng rằng: Các ngươi khá cứu mình thoát khỏi giữa dòng dõi gian tà nầy!
40⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲕⲉⲙⲏϣ ⳿ⲛⲥⲁϫⲓ ⲛⲁϥⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϧⲱⲛϫ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲛⲁϩⲉⲙ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲁ ⲧⲁⲓⲅ⳿ⲉⲛⲉ⳿ⲁ ⲉⲧⲕⲟⲗϫ ..
41Vậy, những kẻ nhận lời đó đều chịu phép báp-tem; và trong ngày ấy, có độ ba ngàn người thêm vào Hội thánh.
41ⲛⲏⲙⲉⲛ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲧⲁⲩϣⲉⲡ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲁⲩⲟⲙⲥⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲅ̅ ⳿ⲛϣⲟ ⳿ⲙⲯⲩⲭⲏ ..
42Vả, những người ấy bền lòng giữ lời dạy của các sứ đồ, sự thông công của anh em, lễ bẻ bánh, và sự cầu nguyện.
42ⲛⲁⲩⲙⲏⲛ ⲇⲉ ⳿ⲉϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⲛⲉⲙ ϯⲙⲉⲧ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲫⲱϣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲱⲓⲕ ⲛⲉⲙ ϯⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲏ ..
43Mọi người đều kính sợ, vì có nhiều sự kỳ phép lạ làm ra bởi các sứ đồ.
43ⲟⲩϩⲟϯ ⲇⲉ ⲛⲁⲥϣⲟⲡ ⳿ⲙⲯⲩⲭⲏ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϩⲁⲛⲙⲏϣ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲏⲛⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲛⲁⲩϣⲟⲡ ⲡⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ϧⲉⲛ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⲇⲉ ⳿ⲛϩⲟϯ ⲛⲁⲥϣⲟⲡ ϩⲓϫⲱⲟⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲡⲉ ..
44Phàm những người tin Chúa đều hiệp lại với nhau, lấy mọi vật làm của chung.
44ⲛⲏⲇⲉ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲁϩϯ ⲛⲁⲩϩⲓⲟⲩⲙⲁ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲁⲩϣⲟⲡ ⲛⲱⲟⲩ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧ⳿ϣⲫⲏⲣ ..
45Bán hết gia tài điền sản mình mà phân phát cho nhau, tùy sự cần dùng của từng người.
45ⲟⲩⲟϩ ⲛⲟⲩⲓⲟϩⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲟⲩϩⲩⲡⲁⲣ ⲭⲟⲛⲧ⳿ⲁ ⲛⲁⲩϯ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲫⲱϣ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲕⲁⲧⲁ ⲡⲉⲧⲉ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲉⲣ⳿ⲭⲣⲓ⳿ⲁ ⳿ⲙⲙⲟϥ ..
46Ngày nào cũng vậy, cứ chăm chỉ đến đền thờ; còn ở nhà, thì bẻ bánh và dùng bữa chung với nhau cách vui vẻ thật thà,
46ⲛⲁⲩⲙⲏⲛ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲏⲛⲓ ⲡⲉ ⳿ⲉⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲉⲩⲫⲱϣ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲓⲕ ⲕⲁⲧⲁ ⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ϧⲣⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲑⲉⲗⲏⲗ ⲛⲉⲙ ⲟⲩϩⲏⲧ ⲉϥⲟⲩⲁⲃ ..
47ngợi khen Đức Chúa Trời và được đẹp lòng cả dân chúng. Mỗi ngày Chúa lấy những kẻ được cứu thêm vào Hội thánh.
47ⲉⲩ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲫϯ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ϩⲙⲟⲧ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲧⲏⲣϥ Ⲡ⳪ ⲇⲉ ϣⲁϥⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉϣⲁⲩⲛⲟϩⲉⲙ ⳿ⲙⲙⲏⲛⲓ ϩⲓ ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲫⲁⲓ .
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.