Mác 15
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Vừa lúc ban mai, các thầy tế lễ cả bàn luận với các trưởng lão, các thầy thông giáo cùng cả tòa công luận; khi đã trói Đức Chúa Jêsus rồi, thì giải nộp cho Phi-lát.
1И одмах ујутру учинише веће главари свештенички са старешинама и књижевницима, и сав сабор, и свезавши Исуса одведоше Га и предадоше Пилату.
2Phi-lát hỏi Ngài rằng: Aáy chính ngươi là Vua dân Giu-đa phải không? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Thật như lời.
2И упита Га Пилат: Јеси ли ти цар јудејски? А Он одговарајући рече му: Ти кажеш.
3Các thầy tế lễ cả cáo Ngài nhiều điều.
3И тужаху Га главари свештенички врло.
4Phi-lát lại tra gạn Ngài, mà rằng: Ngươi chẳng đối đáp chi hết sao? Hãy coi họ cáo tội ngươi biết bao nhiêu!
4А Пилат опет упита Га говорећи: Зар ништа не одговараш? Гледај шта сведоче на тебе.
5Nhưng Đức Chúa Jêsus chẳng trả lời chi nữa, nên nỗi Phi-lát lấy làm lạ.
5Али Исус више не одговори ништа тако да се дивљаше Пилат.
6Vả, hễ đến ngày lễ Vượt Qua, quan vốn quen thói tha cho dân một tên tù, tùy theo dân xin.
6А о сваком празнику пушташе им по једног сужња кога искаху.
7Bấy giờ có một đứa tên là Ba-ra-ba bị tù với kẻ làm loạn, vì trong khi nổi loạn, chúng nó phạm tội giết người.
7А беше један затворен, по имену Варава, са својим другарима који су у буни пролили крв.
8Đoàn dân đã lên, bèn xin Phi-lát làm cho mình theo như lệ thường.
8И повикавши народ стаде искати што им свагда чињаше.
9Phi-lát trả lời rằng: Các ngươi muốn ta tha Vua dân Giu-đa cho chăng?
9А Пилат им одговори говорећи: Хоћете ли да вам пустим цара јудејског?
10Vì người biết rõ các thầy tế lễ cả đã nộp Ngài bởi lòng ghen ghét.
10Јер знаше да су Га из зависти предали главари свештенички.
11Nhưng các thầy tế lễ cả xui dân xin người tha tên Ba-ra-ba cho mình thì hơn.
11Али главари свештенички подговорише народ боље Вараву да траже да им пусти.
12Phi-lát lại cất tiếng hỏi rằng: Vậy thì các ngươi muốn ta dùng cách nào xử người mà các ngươi gọi là Vua dân Giu-đa?
12А Пилат опет одговарајући рече им: А шта хоћете да чиним с тим што га зовете царем јудејским?
13Chúng lại kêu lên rằng: Hãy đóng đinh nó vào thập tự giá!
13А они опет повикаше: Распни га.
14Phi-lát nói cùng chúng rằng: Song người nầy đã làm điều ác gì? Chúng lại kêu lớn tiếng hơn rằng: Hãy đóng đinh nó vào thập tự giá!
14А Пилат им рече: А какво је зло учинио? А они гласно викаху: Распни га.
15Phi-lát muốn cho đẹp lòng dân, bèn tha tên Ba-ra-ba; và sai đánh đòn Đức Chúa Jêsus, rồi giao Ngài cho chúng đem đóng đinh trên cây thập tự.
15А Пилат желећи угодити народу пусти им Вараву, а Исуса шибавши предаде да Га разапну.
16Lính điệu Đức Chúa Jêsus vào sân trong, tức là trong chỗ trường án; và nhóm cả cơ binh lại đó.
16А војници Га одведоше у судницу, и сазваше сву чету војника,
17Họ choàng cho Ngài một cái áo điều, và đội trên đầu Ngài một cái mão bằng gai họ đã đương,
17и обукоше Му скерлетну кабаницу, и оплетавши венац од трња метнуше на Њ.
18rồi chào Ngài rằng: Kính lạy Vua dân Giu-đa!
18И стадоше Га поздрављати говорећи: Здраво, царе јудејски!
19Lại lấy cây sậy đánh đầu Ngài, nhổ trên Ngài, và quì xuống trước mặt Ngài mà lạy.
19И бијаху Га по глави трском, и пљуваху на Њ, и падајући на колена поклањаху Му се.
20Khi họ đã nhạo cười Ngài như vậy rồi, thì cổi áo điều ra, mặc áo của Ngài lại cho Ngài, và đem ra để đóng đinh trên cây thập tự.
20И кад Му се наругаше, свукоше с Њега скерлетну кабаницу, и обукоше Га у Његове хаљине и изведоше Га да Га разапну.
21Có một tên Si-môn kia, người thành Sy-ren, là cha A-léc-xan-đơ và Ru-phu, ở ngoài ruộng về, đi ngang qua đó; họ bắt phải vác cây thập tự.
21И натераше неког Симона из Кирине, оца Александровог и Руфовог, који иђаше из поља, да Му понесе крст.
22Họ đem Đức Chúa Jêsus đến nơi kia, gọi là Gô-gô-tha, nghĩa là chỗ Sọ.
22И доведоше Га на место Голготу, које ће рећи: Костурница.
23Họ cho Ngài uống rượu hòa với một dược; song Ngài không uống.
23И даваху Му да пије вино са смирном, а Он не узе.
24Khi đóng đinh Ngài trên cây thập tự rồi, họ chia áo xống Ngài cho nhau, bắt thăm để biết ai được gì.
24И кад Га разапеше, разделише хаљине Његове бацајући коцке за њих ко ће шта узети.
25Lúc đóng đinh Ngài, là giờ thứ ba.
25А беше сат трећи кад Га разапеше.
26Aùn Ngài có ghi vào cái bảng rằng: Vua dân Giu-đa.
26И беше натпис Његове кривице написан: Цар јудејски.
27Cũng có hai đứa ăn cướp bị đóng đinh với Ngài, một đứa tại cây thập tự bên hữu Ngài, một đứa tại cây thập tự bên tả.
27И с Њим распеше два хајдука, једног с десне, а једног с леве стране Њему.
28Như vậy được ứng nghiệm lời Kinh Thánh rằng: Ngài đã bị kể vào hàng kẻ dữ.
28И изврши се писмо које говори: и метнуше Га међу злочинце.
29Những kẻ đi ngang qua đó chế báng Ngài, lắc đầu mà nói rằng: Ê! ngươi là kẻ phá đền thờ, và cất lại trong ba ngày,
29И који пролажаху, хуљаху на Њ машући главама својим и говорећи: Аха! Ти што цркву разваљујеш и за три дана начињаш,
30hãy cứu lấy mình, xuống khỏi cây thập tự đi!
30помози сам себи и сиђи с крста.
31Các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo cũng nói với nhau như vậy, mà nhạo cười Ngài rằng: Hắn đã cứu kẻ khác; mà cứu mình không được!
31Тако и главари свештенички с књижевницима ругаху се говорећи један другом: Другима поможе, а себи не може помоћи.
32Hỡi Đấng Christ, Vua dân Y-sơ-ra-ên, bây giờ hãy xuống khỏi cây thập tự, để cho chúng ta thấy và tin! Hai đứa bị đóng đinh cùng Ngài cũng nhiếc móc Ngài nữa.
32Христос цар Израиљев нека сиђе сад с крста да видимо, па ћемо му веровати. И они што беху с Њим разапети ругаху Му се.
33Đến giờ thứ sáu, khắp đất đều tối tăm mù mịt cho tới giờ thứ chín.
33А у шестом сату би тама по свој земљи до сата деветог.
34Đến giờ thứ chín, Đức Chúa Jêsus kêu lớn tiếng rằng: Ê-lô-i, Ê-lô-i, lam-ma-sa-bách-ta-ni? nghĩa là: Đức Chúa Trời tôi ơi, Đức Chúa Trời tôi ơi, sao Ngài lìa bỏ tôi?
34И у деветом сату повика Исус гласно говорећи: Елои! Елои! Лама савахтани? Које значи: Боже мој! Боже мој! Зашто си ме оставио?
35Có mấy người đứng đó nghe vậy, thì nói rằng: Coi kìa, hắn kêu Ê-li.
35И неко од оних што стајаху онде чувши то говораху: Ено зове Илију.
36Có một người trong bọn họ chạy lấy bông đá thấm đầy giấm, để trên đầu cây sậy, đưa cho Ngài uống, mà nói rằng: Hãy để, chúng ta coi thử Ê-li có đến đem hắn xuống chăng!
36А један отрча те напуни сунђер оцта, па натакнувши на трску појаше Га говорећи: Станите да видимо хоће ли доћи Илија да га скине.
37Nhưng Đức Chúa Jêsus kêu một tiếng lớn, rồi trút linh hồn.
37А Исус повика гласно, и издахну.
38Màn trong đền thờ xé ra làm đôi từ trên chí dưới.
38И завеса црквена раздре се на двоје с врха до на дно.
39Thầy đội đứng đối ngang Ngài, thấy Ngài trút linh hồn như vậy, thì nói rằng: Người nầy quả thật là Con Đức Chúa Trời.
39А кад виде капетан који стајаше према Њему да с таквом виком издахну, рече: Заиста човек овај Син Божји беше.
40Lại có những đàn bà đứng xa xa mà xem. Trong số ấy có Ma-ri, Ma-đơ-len, Ma-ri là mẹ Gia-cơ nhỏ, và Giô-sê, cùng Sa-lô-mê,
40А беху и жене које гледаху издалека, међу којима беше и Марија Магдалина и Марија Јакова малог и Јосије мати, и Соломија,
41là ba người đã theo hầu việc Ngài khi Ngài ở xứ Ga-li-lê; cũng có nhiều đàn bà khác nữa, là những người đã theo Ngài lên thành Giê-ru-sa-lem.
41које иђаху за Њим и кад беше у Галилеји, и служаху Му; и друге многе које беху дошле с Њим у Јерусалим.
42Bấy giờ là ngày sắm sửa, nghĩa là hôm trước ngày Sa-bát; khi đã chiều tối,
42И кад би увече (јер беше петак, то јест уочи суботе),
43có một người tên là Giô-sép, ỳ thành A-ri-ma-thê, là nghị viên tòa công luận có danh vọng, cũng trông đợi nước Đức Chúa Trời. Người bạo gan đến Phi-lát mà xin xác Đức Chúa Jêsus.
43дође Јосиф из Ариматеје, поштен саветник, који и сам царство Божје чекаше, и усуди се те уђе к Пилату и заиска тело Исусово.
44Phi-lát lấy làm lạ về Ngài chết mau như vậy, bèn đòi thầy đội đến mà hỏi thử Ngài chết đã lâu chưa.
44А Пилат се зачуди да је већ умро; и дозвавши капетана запита га: Је ли давно умро?
45Vừa nghe tin thầy đội trình, thì giao xác cho Giô-sép.
45И дознавши од капетана, даде тело Јосифу.
46Người đã mua vải liệm, cất xác Đức Chúa Jêsus xuống khỏi cây thập tự, dùng vải liệm vấn lấy Ngài, rồi để xác trong huyệt đã đục trong hòn đá lớn, đoạn, lăn một hòn đá chận cửa huyệt lại.
46И купивши платно, и скинувши Га, обави платном, и метну Га у гроб који беше исечен у камену, и навали камен на врата од гроба.
47Vả, Ma-ri Ma-đơ-len cùng Ma-ri mẹ Giô-sê, đều thấy chỗ táng Ngài.
47А Марија Магдалина и Марија Јосијина гледаху где Га метаху.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.