Mác 7
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Bấy giờ các người Pha-ri-si và mấy thầy thông giáo từ thành Giê-ru-sa-lem đến, nhóm lại cùng Đức Chúa Jêsus,
1И скупише се око Њега фарисеји и неки од књижевника који беху дошли из Јерусалима.
2thấy một vài môn đồ Ngài dùng tay chưa tinh sạch mà ăn, nghĩa là không rửa tay.
2И видевши неке од ученика Његових да нечистим, то јест, неумивеним рукама једу хлеб, укорише их.
3Vả, người Pha-ri-si và người Giu-đa thường giữ lời truyền khẩu của người xưa, nếu không rửa tay cẩn thận thì không ăn;
3Јер фарисеји и сви Јевреји, не једу док не умију руке до лаката, држећи се оног што им је остало од старих;
4khi họ ở chợ về, nếu không rửa cũng không ăn. Họ lại còn theo lời truyền khẩu mà giữ nhiều sự khác nữa, như rửa chén và bình bằng đất hoặc bằng đồng.
4и кад дођу с пазара, не једу док се не умију; и још много има што су примили те држе: перу чаше и жбанове и котлове и клупе.
5Vậy, các người Pha-ri-si và các thầy thông giáo hỏi Ngài rằng: Sao môn đồ thầy không giữ lời truyền khẩu của người xưa, dùng tay chưa tinh sạch mà ăn như vậy?
5А потом питаху Га фарисеји и књижевници: Зашто ученици твоји не живе као што нам је остало од старих, него једу хлеб неумивеним рукама?
6Ngài đáp rằng: Hỡi kẻ giả hình, Ê-sai đã nói tiên tri về việc các ngươi phải lắm, như có chép rằng: Dân nầy lấy môi miếng tôn kính ta; Nhưng lòng chúng nó xa ta lắm.
6А Он одговарајући рече им: Добро је пророковао Исаија за вас лицемере, као што је писано: Ови људи уснама ме поштују, а срце њихово далеко стоји од мене.
7Sự chúng nó thờ lạy ta là vô ích, Vì chúng nó dạy theo những điều răn mà chỉ bởi người ta đặt ra.
7Но залуду ме поштују учећи наукама, заповестима људским.
8Các ngươi bỏ điều răn của Đức Chúa Trời, mà giữ lời truyền khẩu của loài người!
8Јер остависте заповести Божје, а држите обичаје људске, прање жбанова и чаша; и друга многа таква чините.
9Ngài cũng phán cùng họ rằng: Các ngươi bỏ hẳn điều răn của Đức Chúa Trời, đặng giữ theo lời truyền khẩu của mình.
9И рече им: Добро укидате заповест Божју да свој обичај сачувате.
10Vì Môi-se có nói: Hãy tôn kính cha mẹ ngươi; lại nói: Ai rủa sả cha mẹ, thì phải bị giết.
10Јер Мојсије рече: Поштуј оца свог и матер своју; и: Који опсује оца или матер смрћу да умре.
11Nhưng các ngươi nói rằng: Nếu ai nói với cha hay mẹ mình rằng: Mọi điều tôi sẽ giúp cha mẹ được, thì đã là co-ban (nghĩa là sự dâng cho Đức Chúa Trời),
11А ви кажете: Ако каже човек оцу или матери: Корван, то јесте: прилог је чим бих ти ја могао помоћи.
12vậy người ấy không được phép giúp cha mẹ mình sự gì nữa;
12И тако не дате му ништа учинити, оцу свом или матери својој,
13dường ấy, các ngươi lấy lời truyền khẩu mình lập ra mà bỏ mất lời Đức Chúa Trời. Các ngươi còn làm nhiều việc khác nữa giống như vậy.
13укидајући реч Божју својим обичајем који сте поставили; и овако много којешта чините.
14Bấy giờ, Ngài lại kêu đoàn dân mà phán rằng: Các ngươi ai nấy hãy nghe ta và hiểu:
14И дозвавши сав народ рече им: Послушајте мене сви, и разумите.
15Chẳng sự gì từ ngoài người vào trong cơ thể làm dơ dáy người được; nhưng sự gì từ trong người ra, đó là sự làm dơ dáy người.
15Ништа нема што би човека могло опоганити да уђе споља у њега, него што излази из њега оно је што погани човека.
16Nếu ai có tai mà nghe, hãy nghe.
16Ако ко има уши да чује нека чује.
17Khi Ngài vào trong nhà, cách xa đoàn dân rồi, môn đồ hỏi Ngài về lời thí dụ ấy.
17И кад дође од народа у кућу питаху Га ученици Његови за причу.
18Ngài phán rằng: Vậy chớ các ngươi cũng không có trí khôn sao? Chưa hiểu chẳng có sự gì ở ngoài vào trong người mà làm dơ dáy người được sao?
18И рече им: Зар сте и ви тако неразумни? Не разумете ли да шта год у човека споља улази не може га опоганити?
19Vả, sự đó không vào lòng người, nhưng vào bụng, rồi bị bỏ ra nơi kín đáo, như vậy làm cho mọi đồ ăn được sạch.
19Јер му не улази у срце него у трбух; и излази напоље чистећи сва јела.
20Vậy, Ngài phán: Hễ sự gì từ người ra, đó là sự làm dơ dáy người!
20Још рече: Шта излази из човека оно погани човека;
21Vì thật là tự trong, tự lòng người mà ra những ác tưởng, sự dâm dục, trộm cướp, giết người,
21јер изнутра, из срца људског, излазе мисли зле, прељубе, курварства, убиства,
22tà dâm, tham lam, hung ác, gian dối, hoang đàng, con mắt ganh đố, lộng ngôn, kiêu ngạo, điên cuồng.
22крађе, лакомства, пакости, злоће, лукавство, срамоте, зло око, хуљење на Бога, понос, безумље.
23Hết thảy những điều xấu ấy ra từ trong lòng thì làm cho dơ dáy người.
23Сва ова зла изнутра излазе, и погане човека.
24Đoạn, Ngài từ đó đi đến bờ cõi thành Ty-rơ và thành Si-đôn. Ngài vào một cái nhà, không muốn cho ai biết mình, song không thể ẩn được.
24И уставши оданде оде у крајеве тирске и сидонске, и ушавши у кућу хтеде да нико не чује за Њ; и не може се сакрити.
25Vì có một người đàn bà, con gái người bị tà ma ám, đã nghe nói về Ngài, tức thì vào gieo mình dưới chân Ngài.
25Јер чувши за Њ жена што у њеној кћери беше дух нечисти, дође и паде к ногама Његовим.
26Đàn bà ấy là người Gờ-réc, dân Sy-rô-phê-ni-xi. Người xin Ngài đuổi quỉ ra khỏi con gái mình.
26А жена та беше Гркиња родом Сирофиничанка, и мољаше Га да истера ђавола из кћери њене.
27Đức Chúa Jêsus phán cùng người rằng: Hãy để con cái ăn no nê trước đã; vì không lẽ lấy bánh của con cái quăng cho chó.
27А Исус рече јој: Стани да се најпре деца нахране; јер није право узети хлеб од деце и бацити псима.
28Song người đáp lại rằng: Lạy Chúa, hẳn vậy rồi; nhưng mà chó dưới bàn ăn mấy miếng bánh vụn của con cái.
28А она одговарајући рече Му: Да, Господе; али и пси под трпезом једу од мрва детињих.
29Ngài bèn phán: Hãy đi, vì lời ấy, quỉ đã ra khỏi con gái ngươi rồi.
29И рече јој: За ту реч иди; изађе ђаво из кћери твоје.
30Khi người trở về nhà, thấy đứa trẻ nằm trên giường, và quỉ đã bị đuổi khỏi.
30И дошавши кући нађе да је ђаво изашао, и кћи лежаше на одру.
31Đức Chúa Jêsus lìa bờ cõi thành Ty-rơ, qua thành Si-đôn và trải địa phận Đê-ca-bô-lơ, đến biển Ga-li-lê.
31И опет изађе Исус из крајева тирских и сидонских и дође на море галилејско у крајеве десетоградске.
32Người ta đem một người điếc và ngọng đến cùng Ngài, xin Ngài đặt tay trên người.
32И доведоше к Њему глувог и мутавог, и мољаху Га да метне на њ руку.
33Ngài đem riêng người ra, cách xa đám đông, rồi để ngón tay vào lỗ tai người, và thấm nước miếng xức lưỡi người.
33И узевши га из народа насамо метну прсте своје у уши његове, и пљунувши дохвати се језика његовог;
34Đoạn Ngài ngửa mặt lên trời, thở ra mà phán cùng người rằng: Eùp-pha-ta! nghĩa là: Hãy mở ra!
34и погледавши на небо уздахну, и рече му: Ефата, то јесте: Отвори се.
35Tức thì tai được mở ra, lưỡi được thong thả, người nói rõ ràng.
35И одмах му се отворише уши, и разреши се свеза језика његовог и говораше лепо.
36Đức Chúa Jêsus cấm chúng chớ nói điều đó cùng ai; song Ngài càng cấm người ta lại càng nói đến nữa.
36И запрети им да никоме не казују; али што им више Он забрањиваше они још више разглашаваху.
37Chúng lại lấy làm lạ quá đỗi mà rằng: Ngài làm mọi việc được tốt lành: khiến kẻ điếc nghe, kẻ câm nói vậy!
37И врло се дивљаху говорећи: Све добро чини; и глуве чини да чују и неме да говоре.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.