Mác
Chapter 7
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Bấy giờ các người Pha-ri-si và mấy thầy thông giáo từ thành Giê-ru-sa-lem đến, nhóm lại cùng Đức Chúa Jêsus,
1ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲐⲰⲞⲨϮ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲀϦ ⲈⲀⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲒⲖⲎⲘ
2thấy một vài môn đồ Ngài dùng tay chưa tinh sạch mà ăn, nghĩa là không rửa tay.
2ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲈϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎ ⲦⲎⲤ ϪⲈ ⲤⲈⲞⲨⲰⲘ ⲚⲚⲒⲰⲒⲔ ⲈⲢⲈ ⲚⲞⲨϪⲒϪ ⲐⲰⲖⲈⲂ ⲈⲦⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ϪⲈ ⲚⲀⲦⲒⲀ ⲦⲞⲦⲞⲨ
3Vả, người Pha-ri-si và người Giu-đa thường giữ lời truyền khẩu của người xưa, nếu không rửa tay cẩn thận thì không ăn;
3ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲄⲀⲢ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲘⲠⲀⲨⲞⲨⲰⲘ ⲀⲨϢⲦⲈⲘⲒⲀ ⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲞⲨⲘⲎ ϢⲚⲤⲞⲠ ⲈⲨⲀⲘⲞⲚⲒ ⲚϮⲠⲀⲢⲀⲆⲞⲤⲒⲤ ⲚⲦⲈⲚⲒⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ
4khi họ ở chợ về, nếu không rửa cũng không ăn. Họ lại còn theo lời truyền khẩu mà giữ nhiều sự khác nữa, như rửa chén và bình bằng đất hoặc bằng đồng.
4ⲞⲨⲞϨ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲨϢⲦⲈⲘⲞⲘⲤⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲀⲄⲞⲢⲀ ⲘⲠⲀⲨⲞⲨⲰⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ϨⲀⲚⲔⲈⲘⲎϢ ⲈⲀⲨϬⲒⲦⲞⲨ ⲈⲀⲨⲀⲘⲞⲚⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ϨⲀⲚⲰⲘⲤ ⲚⲦⲈϨⲀⲚⲀⲪⲞⲦ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲜⲈⲤⲦⲎⲤ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲬⲀⲖⲔⲒⲚ
5Vậy, các người Pha-ri-si và các thầy thông giáo hỏi Ngài rằng: Sao môn đồ thầy không giữ lời truyền khẩu của người xưa, dùng tay chưa tinh sạch mà ăn như vậy?
5ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϢⲈⲚϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲀϦ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲤⲈⲘⲞϢⲒ ⲀⲚ ⲚϪⲈⲚⲈⲔⲘⲀⲐⲎ ⲦⲎⲤ ⲔⲀⲦⲀ ϮⲠⲀⲢⲀⲆⲞⲤⲒⲤ ⲚⲦⲈⲚⲒⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ ⲀⲖⲖⲀ ϦⲈⲚϨⲀⲚϪⲒϪ ⲈⲨⲐⲞⲖⲈⲂ ⲤⲈⲞⲨⲰⲘ ⲘⲠⲒⲰⲒⲔ.
6Ngài đáp rằng: Hỡi kẻ giả hình, Ê-sai đã nói tiên tri về việc các ngươi phải lắm, như có chép rằng: Dân nầy lấy môi miếng tôn kính ta; Nhưng lòng chúng nó xa ta lắm.
6ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲔⲀⲖⲰⲤ ⲀϤⲈⲢⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲈⲨⲒⲚ ⲈⲐⲂⲈ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚϪⲈⲎⲤⲀⲒⲀⲤ ϦⲀ ⲚⲒϢⲞⲂⲒ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲤϦⲎⲞⲨⲦ ϪⲈ ⲠⲀⲒⲖⲀⲞⲤ ⲈⲢⲦⲒⲘⲀⲚ ⲘⲘⲞⲒ ϦⲈⲚⲚⲞⲨⲤⲪⲞⲦⲞⲨ ⲠⲞⲨϨⲎⲦ ⲆⲈ ϤⲞⲨⲎⲞⲨ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲘⲘⲞⲒ
7Sự chúng nó thờ lạy ta là vô ích, Vì chúng nó dạy theo những điều răn mà chỉ bởi người ta đặt ra.
7ⲈⲨⲈⲢⲤⲈⲂⲈⲤⲐⲈ ⲘⲘⲞⲒ ⲈⲪⲖⲎⲞⲨ ⲈⲨϮⲤⲂⲰ ⲚϨⲀⲚⲤⲂⲰ ⲚϨⲞⲚϨⲈⲚ ⲚⲢⲰⲘⲒ.
8Các ngươi bỏ điều răn của Đức Chúa Trời, mà giữ lời truyền khẩu của loài người!
8ⲈⲀⲦⲈⲦⲈⲚⲬⲀ ϮⲈⲚⲦⲞⲖⲎ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲤⲀⲐⲎⲚⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲀⲘⲞⲚⲒ ⲚϮⲠⲀⲢⲀⲆⲞⲤⲒⲤ ⲚⲦⲈⲚⲒⲢⲰⲘⲒ
9Ngài cũng phán cùng họ rằng: Các ngươi bỏ hẳn điều răn của Đức Chúa Trời, đặng giữ theo lời truyền khẩu của mình.
9ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲔⲀⲖⲰⲤ ⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲀⲐⲈⲦⲒⲚ ⲚϮⲈⲚⲦⲞⲖⲎ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲀⲢⲈϨ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲠⲀⲢⲀⲆⲞⲤⲒⲤ
10Vì Môi-se có nói: Hãy tôn kính cha mẹ ngươi; lại nói: Ai rủa sả cha mẹ, thì phải bị giết.
10ⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲄⲀⲢ ⲀϤϪⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲢⲒⲦⲒⲘⲀⲚ ⲘⲠⲈⲔⲒⲰⲦ ⲚⲈⲘ ⲦⲈⲔⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲤⲀϪⲒ ⲈϤϨⲰⲞⲨ ⲚⲤⲀⲠⲈϤⲒⲰⲦ ⲚⲈⲘ ⲦⲈϤⲘⲀⲨ ⲘⲀⲢⲈϤⲘⲞⲨ ⲚⲞⲨⲘⲞⲨ.
11Nhưng các ngươi nói rằng: Nếu ai nói với cha hay mẹ mình rằng: Mọi điều tôi sẽ giúp cha mẹ được, thì đã là co-ban (nghĩa là sự dâng cho Đức Chúa Trời),
11ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲢⲈϢⲀⲚ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ϪⲞⲤ ⲘⲠⲈϤⲒⲰⲦ ⲚⲈⲘ ⲦⲈϤⲘⲀⲨ ϪⲈ ⲔⲞⲢⲂⲀⲚ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲦⲀⲒⲞ ⲠⲈ ⲀⲔϢⲀⲚϪⲈⲘϨⲎ ⲞⲨ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲞⲒ
12vậy người ấy không được phép giúp cha mẹ mình sự gì nữa;
12ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲬⲰ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲚ ⲈⲈⲢ ϨⲖⲒ ⲘⲠⲈϤⲒⲰⲦ ⲒⲈ ⲦⲈϤⲘⲀⲨ
13dường ấy, các ngươi lấy lời truyền khẩu mình lập ra mà bỏ mất lời Đức Chúa Trời. Các ngươi còn làm nhiều việc khác nữa giống như vậy.
13ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲔⲰⲢϤ ⲘⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ϦⲈⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲠⲀⲢⲀⲆⲞⲤⲒⲤ ⲐⲎ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲦⲎⲒⲤ ⲞⲨⲞϨ ϨⲀⲚⲘⲎϢ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲈⲨⲞⲚⲒ ⲚⲚⲀⲒ ⲦⲈⲦⲈⲚⲢⲀ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
14Bấy giờ, Ngài lại kêu đoàn dân mà phán rằng: Các ngươi ai nấy hãy nghe ta và hiểu:
14ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲞⲚ ⲈⲠⲒⲘⲎϢ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲞⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲔⲀϮ
15Chẳng sự gì từ ngoài người vào trong cơ thể làm dơ dáy người được; nhưng sự gì từ trong người ra, đó là sự làm dơ dáy người.
15ⲘⲘⲞⲚ ϨⲖⲒ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲘⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈϤⲚⲀ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲢⲰϤ ⲈⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲤⲞϤϤ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲎ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲢⲰϤ ⲘⲠⲒⲢⲰⲘⲒ.
16Nếu ai có tai mà nghe, hãy nghe.
16ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲘⲀϢϪ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲘⲀⲢⲈϤⲤⲰⲦⲈⲘ
17Khi Ngài vào trong nhà, cách xa đoàn dân rồi, môn đồ hỏi Ngài về lời thí dụ ấy.
17ⲞⲨⲞϨ ϨⲞⲦⲈ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲎⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲠⲒⲘⲎϢ ⲚⲀⲨϢⲒⲚⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎ ⲦⲎⲤ ⲈϮⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ
18Ngài phán rằng: Vậy chớ các ngươi cũng không có trí khôn sao? Chưa hiểu chẳng có sự gì ở ngoài vào trong người mà làm dơ dáy người được sao?
18ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲀⲚⲀⲦⲔⲀϮ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲔⲀϮ ϪⲈ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲤⲀⲂⲞⲖ ⲈⲐⲚⲀ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲢⲰϤ ⲘⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲤⲞϤϤ
19Vả, sự đó không vào lòng người, nhưng vào bụng, rồi bị bỏ ra nơi kín đáo, như vậy làm cho mọi đồ ăn được sạch.
19ϪⲈ ⲤⲈⲚⲀ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲈϤϨⲎⲦ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲦⲈϤⲚⲈϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲚⲒⲘⲀⲚϨⲈⲘⲤⲒ ⲈϤⲦⲞⲨⲂⲞ ⲚⲚⲒϦⲢⲎⲞⲨⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
20Vậy, Ngài phán: Hễ sự gì từ người ra, đó là sự làm dơ dáy người!
20ⲚⲀϤϪⲰ ⲆⲈ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲢⲰϤ ⲘⲠⲒⲢⲰⲒⲘⲒ ⲚⲐⲞϤ ⲈⲦⲤⲰϤ ⲘⲠⲒⲢⲰⲘⲒ.
21Vì thật là tự trong, tự lòng người mà ra những ác tưởng, sự dâm dục, trộm cướp, giết người,
21ⲈⲂⲞⲖ ⲄⲀⲢ ⲤⲀϦⲞⲨⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒϨⲎ ⲦⲚⲦⲈ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ϢⲀⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲠⲒⲘⲞⲔⲘⲈⲔ ⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲚⲒⲠⲞⲢⲚⲒⲀ ⲚⲒϬⲒⲞⲨⲒ ⲚⲒϦⲰⲦⲈⲂ ⲚⲒⲘⲈⲦⲚⲰⲒⲔ.
22tà dâm, tham lam, hung ác, gian dối, hoang đàng, con mắt ganh đố, lộng ngôn, kiêu ngạo, điên cuồng.
22ⲚⲒⲘⲈⲦϬⲒⲚϪⲞⲚⲤ ⲚⲒⲘⲈⲦⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲚⲒⲘⲈⲦⲆⲞⲖⲞⲤ ⲚⲒⲤⲰϤ ⲚⲒⲂⲀⲖ ⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲚⲒϪⲈⲞⲨⲀ ⲞⲨϬⲒⲤⲒ ⲚϨⲎⲦ ⲞⲨⲘⲈⲦⲀⲦⲔⲀϮ
23Hết thảy những điều xấu ấy ra từ trong lòng thì làm cho dơ dáy người.
23ⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲈⲨⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲤⲀϦⲞⲨⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲤⲰϤ ⲘⲠⲒⲢⲰⲘⲒ.
24Đoạn, Ngài từ đó đi đến bờ cõi thành Ty-rơ và thành Si-đôn. Ngài vào một cái nhà, không muốn cho ai biết mình, song không thể ẩn được.
24ⲈⲦⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲀⲨ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲚⲒⲤⲀ ⲚⲦⲈⲦⲨⲢⲞⲤ ⲚⲈⲦⲤⲒⲆⲰⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲞⲨⲎⲒ ⲚⲀϤⲞⲨⲰϢ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲚⲦⲈϨⲖⲒ ⲈⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈϤϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲚⲰⲂϢ
25Vì có một người đàn bà, con gái người bị tà ma ám, đã nghe nói về Ngài, tức thì vào gieo mình dưới chân Ngài.
25ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦⲤ ⲀⲤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚϪⲈⲞⲨⲤϨⲒⲘⲒ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ ⲐⲎ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲀⲔⲀⲐⲀⲢⲦⲞⲚ ⲚⲈⲘ ⲦⲈⲤϢⲈⲢⲒ ⲈⲦⲀⲤⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲀⲤϨⲒⲦⲤ ⲈϦⲢⲎⲒ ϦⲀ ⲚⲈϤϬⲀⲖⲀⲨϪ
26Đàn bà ấy là người Gờ-réc, dân Sy-rô-phê-ni-xi. Người xin Ngài đuổi quỉ ra khỏi con gái mình.
26ϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲆⲈ ⲚⲈⲞⲨⲈⲒⲚⲒⲚ ⲚⲦⲈⲚ ⲤⲨⲢⲒⲀ ⲠⲈⲤⲄⲈⲚⲞⲤ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲪⲞⲒⲚⲒⲔⲎ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲤϮϨⲞ ⲈⲢⲞϤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤϨⲒ ⲆⲈⲘⲰⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲦⲈⲤϢⲈⲢⲒ
27Đức Chúa Jêsus phán cùng người rằng: Hãy để con cái ăn no nê trước đã; vì không lẽ lấy bánh của con cái quăng cho chó.
27ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ⲬⲀⲤ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲚⲦⲞⲨⲤⲒ ⲚϪⲈⲚⲒϢⲎⲢⲒ ⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲚⲀⲚⲈⲤ ⲀⲚ ⲈⲈⲖ ⲠⲰⲒⲔ ⲚⲚⲒϢⲎⲢⲒ ⲈⲦⲎⲒϤ ⲚⲚⲒⲞⲨϨⲰⲢ.
28Song người đáp lại rằng: Lạy Chúa, hẳn vậy rồi; nhưng mà chó dưới bàn ăn mấy miếng bánh vụn của con cái.
28ⲚⲐⲞⲤ ⲆⲈ ⲀⲤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲀⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲤⲈ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ⲚⲒⲔⲈⲞⲨϨⲰⲢ ⲤⲈⲞⲨⲰⲘ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲚϮⲦⲢⲀⲚⲈⲌⲀ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲖⲈϤⲖⲒϤⲒ ⲚⲦⲈⲚⲒⲀⲖⲰⲞⲨⲒ.
29Ngài bèn phán: Hãy đi, vì lời ấy, quỉ đã ra khỏi con gái ngươi rồi.
29ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲈⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒ ⲦⲈϢⲈⲢⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲆⲈⲘⲰⲚ.
30Khi người trở về nhà, thấy đứa trẻ nằm trên giường, và quỉ đã bị đuổi khỏi.
30ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲤϢⲈ ⲚⲀⲤ ⲈⲠⲈⲤⲎⲒ ⲀⲤϪⲒⲘⲒ ⲚϮⲀⲖⲞⲨ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒϬⲖⲞϪ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲆⲈⲘⲰⲚ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲰⲦⲤ.
31Đức Chúa Jêsus lìa bờ cõi thành Ty-rơ, qua thành Si-đôn và trải địa phận Đê-ca-bô-lơ, đến biển Ga-li-lê.
31ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲐⲞϢ ⲚⲦⲈⲦⲨⲢⲞⲤ ⲚⲀϤⲤⲒⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲦⲤⲒⲆⲰⲚ ⲈⲪⲒⲞⲘ ⲚⲦⲈϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲞⲨⲦⲈ ⲚⲒⲐⲞϢ ⲚⲦⲈϮⲘⲎϮ ⲘⲂⲀⲔⲒ
32Người ta đem một người điếc và ngọng đến cùng Ngài, xin Ngài đặt tay trên người.
32ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒⲚⲒ ⲚⲀϤ ⲚⲞⲨⲔⲞⲨⲢ ⲚⲈⲂⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϮϨⲞ ⲈⲢⲞϤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲬⲀ ϪⲒϪ ϨⲒϪⲰϤ.
33Ngài đem riêng người ra, cách xa đám đông, rồi để ngón tay vào lỗ tai người, và thấm nước miếng xức lưỡi người.
33ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲖϤ ⲤⲀⲠⲤⲀ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲠⲒⲘⲎϢ ⲀϤϨⲒ ⲚⲈϤⲦⲎⲂ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲚⲈϤⲘⲀϢϪ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϨⲒⲐⲀϤ ⲀϤϬⲒ ⲚⲈⲘ ⲠⲈϤⲖⲀⲤ
34Đoạn Ngài ngửa mặt lên trời, thở ra mà phán cùng người rằng: Eùp-pha-ta! nghĩa là: Hãy mở ra!
34ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲨϢⲦ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲈⲦⲪⲈ ⲀϤϤⲒⲀϨⲞⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲈⲠⲪⲀⲐⲀ ⲈⲦⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ϪⲈ ⲀⲞⲨⲰⲚ.
35Tức thì tai được mở ra, lưỡi được thong thả, người nói rõ ràng.
35ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲞⲨⲰⲚ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲘⲀϢϪ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϮⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲠⲒⲤⲚⲀϨ ⲚⲦⲈⲠⲈϤⲖⲀⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲠⲈ ⲈϤⲤⲞⲨⲦⲰⲚ
36Đức Chúa Jêsus cấm chúng chớ nói điều đó cùng ai; song Ngài càng cấm người ta lại càng nói đến nữa.
36ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϨⲞⲚϨⲈⲚ ⲈⲦⲞⲦⲞⲨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨϢⲦⲈⲘϪⲞⲤ ⲚϨⲖⲒ ϨⲞⲤⲆⲈ ⲘⲀⲖⲖⲞⲚ ⲚⲀⲨϨⲒⲰⲒϢ ⲚϨⲞⲨⲞ
37Chúng lại lấy làm lạ quá đỗi mà rằng: Ngài làm mọi việc được tốt lành: khiến kẻ điếc nghe, kẻ câm nói vậy!
37ⲚⲀⲨⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲔⲀⲖⲰⲤ ⲀϤⲀⲒⲦⲞⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲦⲀϤⲐⲢⲈ ⲚⲒⲔⲞⲨⲢ ⲤⲰⲦⲈⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲀⲦⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲞⲨⲤⲀϪⲒ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.