Mác
Chapter 11
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Khi tới gần thành Giê-ru-sa-lem, bên làng Bê-pha-giê và làng Bê-tha-ni, ngang núi ô-li-ve, Đức Chúa Jêsus sai hai môn đồ đi,
1ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϦⲰⲚⲦ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲀϤⲒ ⲈⲂⲎ ⲐⲪⲀⲄⲎ ⲚⲈⲘ ⲂⲎⲐⲀⲚⲒⲀ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲠⲒⲦⲰⲞⲨ ⲚⲦⲈⲚⲒϪⲰⲒⲦ ⲀϤⲞⲨⲰⲢⲠ ⲚⲂ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ
2và phán rằng: Hãy đi đến làng ngay trước mặt các ngươi; vừa khi vào đó, thấy một con lừa con đang buộc, chưa có ai cỡi; hãy mở nó ra, dắt về cho ta.
2ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲠⲀⲒϮⲘⲒ ⲈⲦⲬⲎ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲘⲐⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲢⲞϤ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈϪⲒⲘⲒ ⲚⲞⲨⲤⲎϪ ⲈϤⲤⲞⲚϨ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲈⲘⲠⲀⲦⲈ ϨⲖⲒ ⲚⲢⲰⲘⲒ ⲀⲖⲎⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲘⲀϮⲞⲨⲰ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲒⲦϤ
3Hoặc có ai hỏi các ngươi rằng: Vì sao làm điều đó? hãy đáp lại: Chúa cần dùng nó, tức thì họ sẽ cho dắt lừa về đây.
3ⲞⲨⲞϨ ⲈϢⲰⲠ ⲚⲦⲈⲞⲨⲀⲒ ϪⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲒⲢⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲀϪⲞⲤ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲠⲈⲦⲈⲢⲬⲢⲒⲀ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ϤⲚⲀⲞⲨⲞⲢⲠϤ ⲘⲚⲀⲒ
4Hai người đi, thì thấy lừa con đang buộc ở ngoài trước cửa, chỗ đường quẹo, bèn mở ra.
4ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϪⲒⲘⲒ ⲚⲞⲨⲤⲎϪ ⲈϤⲤⲞⲚϨ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲞⲨⲢⲞ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲘⲠⲒϦⲒⲢ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϮⲞⲨⲰ ⲘⲘⲞϤ
5Có mấy kẻ trong những người ở đó hỏi rằng: Các ngươi mở lừa con đó làm chi?
5ⲞⲨⲞϨ ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲦⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ⲘⲘⲀⲨ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲒⲢⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚϮⲞⲨⲰ ⲘⲠⲒⲤⲎ Ϫ.
6Hai người trả lời theo Đức Chúa Jêsus đã dặn; thì họ để cho đi.
6ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲨϪⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲬⲀⲨ.
7Hai người dắt lừa con về cho Đức Chúa Jêsus, lấy áo mình trải trên nó; rồi Ngài cỡi lên.
7ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒⲚⲒ ⲘⲠⲒⲤⲎϪ ϨⲀ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲦⲀⲖⲈ ⲚⲞⲨϨⲂⲰⲤ ⲈⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϨⲈⲘⲤⲒ ϨⲒϪⲰⲞⲨ
8Nhiều người trải áo mình trên đường; lại có kẻ rải nhánh cây chặt trong đồng ruộng.
8ⲞⲨⲞϨ ϨⲀⲚⲘⲎϢ ⲀⲨⲪⲰⲢϢ ⲚⲚⲞⲨϨⲂⲰⲤ ϨⲒ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲆⲈ ⲀⲨⲔⲰⲢϪ ⲚϨⲀⲚϪⲀⲖ ⲚϢϢⲎⲚ ϦⲈⲚⲚⲒⲒⲞϨⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲪⲰⲢϢ ⲘⲘⲰⲞⲨ ϨⲒ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ.
9Người đi trước kẻ theo sau đều la lên rằng: Hô-sa-na! Đáng khen ngợi cho Đấng nhân danh Chúa mà đến!
9ⲞⲨⲞϨ ⲚⲎ ⲈⲚⲀⲨⲘⲞϢⲒ ϨⲒⲦϨⲎ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲚⲀⲨⲘⲞϢⲒ ϨⲒⲪⲀϨⲞⲨ ⲚⲀⲨⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ϪⲈ ⲰⲤⲀⲚⲚⲀ ϤⲤⲘⲀⲢⲰⲞⲨⲦ ⲚϪⲈⲠⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ϦⲈⲚⲪⲢⲀⲚ ⲘⲠϬⲤ
10Phước cho nước đến, là nước vua Đa-vít, tổ phụ chúng ta! Hô-sa-na ở trên nơi rất cao!
10ⲤⲤⲘⲀⲢⲰⲞⲨⲦ ⲚϪⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲈⲐⲚⲎ ⲞⲨ ⲚⲦⲈⲠⲈⲚⲒⲰⲦ ⲆⲀⲨⲒⲆ ⲰⲤⲀⲚⲚⲀ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲦϬⲞⲤⲒ
11Đức Chúa Jêsus vào thành Giê-ru-sa-lem, đến nơi đền thờ; đoạn, liếc mắt xem mọi sự chung quanh, thì trời đã tối, Ngài bèn ra, đặng đi tới làng Bê-tha-ni với mười hai sứ đồ.
11ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲤⲞⲘⲤ ⲈⲠⲦⲎⲢϤ ⲈⲦⲀ ⲢⲞⲨϨⲒ ϨⲎⲆⲎ ϢⲰⲠⲒ ⲚⲦⲈⲞⲨⲞⲨⲚⲞⲨ ⲀϤⲒ ⲈⲂⲎⲐⲀⲚⲒⲀ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲒⲂ
12Sáng ngày, khi đã lìa làng Bê-tha-ni rồi, thì Ngài đói.
12ⲞⲨⲞϨ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲤϮ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲂⲎⲐⲀⲚⲒⲀ ⲀϤϨⲔⲞ
13Vừa thấy đàng xa một cây vả có lá, Ngài đến đó xem hoặc có chi chăng; song, tới gần rồi, chỉ thấy có lá mà thôi, vì bấy giờ không phải mùa vả.
13ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲞⲨⲂⲰ ⲚⲔⲈⲚⲦⲈ ϨⲒⲪⲞⲨⲈⲒ ⲈⲞⲨⲞⲚ ϨⲀⲚϪⲰⲂⲒ ϨⲒⲰⲦⲤ ⲀϤⲒ ϪⲈ ϨⲀⲢⲀ ϤⲚⲀϪⲈⲘ ϨⲖⲒ ϨⲒⲰⲦⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈϪⲰⲤ ⲘⲠⲈϤϪⲈⲘ ϨⲖⲒ ⲈⲂⲎⲖ ⲈϨⲀⲚϪⲰⲂⲒ ⲚⲈⲠⲤⲎⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲚⲔⲈⲚⲦⲈ ⲀⲚ ⲠⲈ.
14Ngài bèn cất tiếng phán cùng cây vả rằng: Chẳng hề có ai ăn trái của mầy nữa! Các môn đồ đều nghe lời ấy.
14ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ⲚⲚⲈ ϨⲖⲒ ϪⲈⲘ ⲞⲨⲦⲀϨ ϨⲒⲰϮ ϢⲀ ⲈⲚⲈϨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ.
15Đoạn, đến thành Giê-ru-sa-lem; Đức Chúa Jêsus vào đền thờ, đuổi những kẻ buôn bán ở đó, lại lật đổ bàn những người đổi bạc, và ghế những kẻ bán bò câu.
15ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲀϤⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚϨⲒⲞⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲚⲎ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲦϮ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦϢⲰⲠ ϦⲈⲚⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲦⲢⲀⲠⲈⲌⲀ ⲚⲦⲈⲚⲒⲔⲞⲖⲨⲂⲒⲤⲦⲎ ⲤⲚⲈⲘ ⲚⲒⲔⲀⲐⲈⲆⲢⲀ ⲚⲦⲈⲚⲎ ⲈⲦϮ ϬⲢⲞⲘⲠⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲀϤⲤⲞⲤⲞⲨ
16Ngài cấm không cho ai được đem đồ gì đi ngang qua đền thờ.
16ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲬⲰ ⲚϨⲖⲒ ⲀⲚ ⲠⲈ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲈⲚ ⲞⲨⲤⲔⲈⲨⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ.
17Rồi Ngài dạy dỗ chúng mà rằng: há chẳng có lời chép: Nhà ta sẽ gọi là nhà cầu nguyện của muôn dân hay sao? Nhưng các ngươi đã làm thành cái hang trộm cướp.
17ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϮⲤⲂⲰ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲤⲤϦⲎⲞⲨⲦ ϪⲈ ⲠⲀⲎⲒ ⲈⲨⲈⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲞⲨⲎⲒ ⲘⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬⲎ ⲚⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲀⲒϤ ⲘⲂⲎⲂ ⲚⲤⲞⲚⲒ.
18Các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo nghe mấy lời, bèn kiếm cách diệt Ngài; vì họ sợ Ngài, tại cả đoàn dân cảm động sự dạy dỗ của Ngài lắm.
18ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚϪⲈⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲀϦ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲔⲰϮ ϪⲈ ⲀⲨⲚⲀⲦⲀⲔⲞϤ ⲚⲀϢ ⲚⲢⲎϮ ⲚⲀⲨⲈⲢϨⲞϮ ⲄⲀⲢ ϦⲀⲦⲈϤϨⲎ ⲠⲒⲘⲎϢ ⲄⲀⲢ ⲦⲎⲢϤ ⲚⲀⲨⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲦⲈϤⲤⲂⲰ.
19Đến chiều, Ngài và môn đồ ra khỏi thành.
19ⲞⲨⲞϨ ⲈϢⲰⲠ ⲚⲦⲈⲢⲞⲨϨⲒ ϢⲰⲠⲒ ⲚⲀϤϨⲎⲖ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲚϮⲂⲀⲔⲒ
20Sáng hôm sau, khi đi ngang qua, thấy cây vả đã khô cho tới rễ;
20ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲤⲒⲚⲒⲰⲞⲨ ⲚϨⲀⲚⲀⲦⲞⲞⲨⲒ ⲀⲨⲚⲀⲨ ⲈϮⲂⲰ ⲚⲔⲈⲚⲦⲈ ⲀⲤϢⲰⲞⲨⲒ ϨⲒ ⲦⲈⲤⲚⲞⲨⲚⲒ.
21bấy giờ Phi-e-rơ nhớ lại chuyện đã qua, thưa cùng Ngài rằng: Thầy, coi kìa! Cây vả thầy đã rủa nay khô đi rồi.
21ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲈⲢⲪⲘⲈⲨⲒ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲢⲀⲂⲂⲒ ⲒⲤ ϮⲂⲰ ⲚⲔⲈⲚⲦⲈ ⲈⲦⲀⲔⲤⲀϨⲞⲨⲒ ⲈⲢⲞⲤ ⲀⲤϢⲰⲞⲨⲒ.
22Đức Chúa Jêsus cất tiếng phán rằng: Hãy có đức tin đến Đức Chúa Trời.
22ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲬⲀ ⲞⲨⲚⲀϨϮ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ.
23Quả thật, ta nói cùng các ngươi, ai sẽ biểu hòn núi nầy rằng: Phải cất mình lên, và quăng xuống biển, nếu người chẳng nghi ngại trong lòng, nhưng tin chắc lời mình nói sẽ ứng nghiệm, thì điều đó sẽ thành cho.
23ⲀⲘⲎⲚ ⲄⲀⲢ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϪⲞⲤ ⲘⲠⲀⲒⲦⲰⲞⲨ ϪⲈ ϤⲒⲦⲔ ⲞⲨⲞϨ ϨⲒⲦⲔ ⲈⲪⲒⲞⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤϢⲦⲈⲘϬⲒⲤⲀⲚⲒⲤ ϦⲈⲚⲠⲈϤϨⲎⲦ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲦⲈϤⲚⲀϨϮ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞϤ ϤⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ⲚⲀϤ.
24Bởi vậy ta nói cùng các ngươi: Mọi điều các ngươi xin trong lúc cầu nguyện, hãy tin đã được, tất điều đó sẽ ban cho các ngươi.
24ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬⲎ ⲚⲀϨϮ ϪⲈ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϬⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲤⲈϢⲰⲠⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ.
25Khi các ngươi đứng cầu nguyện, nếu có sự gì bất bình cùng ai, thì hãy tha thứ, để Cha các ngươi ở trên trời cũng tha lỗi cho các ngươi.
25ⲞⲨⲞϨ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲀⲚⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲈⲢⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬⲈⲤⲐⲈ ⲬⲰ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲠⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲰⲦⲈⲚ ⲈⲢⲞϤ ϨⲒⲚⲀ ϨⲰϤ ⲠⲈⲦⲈⲚⲒⲰⲦ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲚⲦⲈϤⲬⲰ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲠⲀⲢⲀⲠⲦⲰⲘⲀ.
26Song nếu không tha lỗi cho người ta, thì Cha các ngươi ở trên trời cũng sẽ không tha lỗi cho các ngươi.
26ⲞⲨⲞϨ ϨⲞⲦⲀⲚ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϢⲦⲈⲘⲬⲰ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲆⲈ ⲠⲈⲦⲈⲚⲒⲰⲦ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲚⲚⲈϤⲬⲰ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲚ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲠⲀⲢⲀⲠⲦⲰⲘⲀ
27Chúa và môn đồ trở lại thành Giê-ru-sa-lem. Ngài đang đi dạo trong đền thờ, thì các thầy tế lễ cả, các thầy thông giáo, và các trưởng lão tới gần Ngài,
27ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒ ⲞⲚ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲘⲞϢⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲀⲨⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲀϦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ
28mà hỏi rằng: Thầy lấy quyền phép nào làm những điều nầy, hoặc ai đã cho thầy quyền phép làm những điều ấy?
28ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲀⲔⲒⲢⲒ ⲚⲚⲀⲒ ϦⲈⲚⲀϢ ⲚⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲒⲈ ⲚⲒⲘ ⲠⲈⲦⲀϤϮ ⲚⲀⲔ ⲘⲠⲀⲒⲈⲢϢⲒϢⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲔⲒⲢⲒ ⲚⲚⲀⲒ.
29Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta cũng hỏi các ngươi một câu; hãy trả lời cho ta, thì ta sẽ nói cho các ngươi biết ta làm những điều đó bởi quyền phép nào.
29ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ϮⲚⲀϢⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲞⲨⲤⲀϪⲒ ⲚⲞⲨⲰⲦ ⲀⲢⲒⲞⲨⲰ ⲚⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲔ ϨⲰ ϮⲚⲀϪⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲀⲒⲒⲢⲒ ⲚⲚⲀⲒ ϦⲈⲚⲀϢ ⲚⲈⲢϢⲒϢⲒ
30Phép báp-tem của Giăng đến bởi trên trời hay là bởi người ta? Hãy trả lời cho ta đi.
30ⲠⲒⲰⲘⲤ ⲚⲦⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲚⲈⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲠⲈ ϢⲀⲚ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲀⲢⲒⲞⲨⲰ ⲚⲎⲒ
31Vả, họ bàn với nhau như vầy: Nếu chúng ta nói: Bởi trên trời, thì người sẽ nói rằng: Vậy, sao các ngươi không tin lời Giăng?
31ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲘⲞⲔⲘⲈⲔ ⲚⲈⲘ ⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚϢⲀⲚϪⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲠⲈ ϤⲚⲀϪⲞⲤ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞϤ.
32Bằng chúng ta nói trái lại: Bởi người ta? Họ sợ dân chúng, vì ai nấy đều tin Giăng thật là Đấng tiên tri.
32ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲦⲈⲚϪⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲦⲈⲚⲈⲢϨⲞϮ ϦⲀⲦϨⲎ ⲘⲠⲒⲘⲎϢ ⲚⲀⲢⲈ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲄⲀⲢ ⲚⲦⲞⲦⲞⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲚⲦⲰⲤ ⲚⲈⲞⲨⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲠⲈ.
33Nên họ thưa lại cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Chúng tôi không biết. Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng họ rằng: Ta cũng không nói cho các ngươi biết ta nhờ quyền phép nào mà làm những điều nầy.
33ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ⲀⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϨⲰϤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨⲆⲈ ⲀⲚⲞⲔ ϨⲰ ϮⲚⲀϪⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲀⲚ ϪⲈ ⲀⲒⲒⲢⲒ ϦⲈⲚⲀϢ ⲚⲈⲢϢⲒϢⲒ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.