Mác 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Khi tới gần thành Giê-ru-sa-lem, bên làng Bê-pha-giê và làng Bê-tha-ni, ngang núi ô-li-ve, Đức Chúa Jêsus sai hai môn đồ đi,
1ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϧⲱⲛⲧ ⳿ⲉⲒⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲏ ⲑⲫⲁⲅⲏⲛⲉⲙ Ⲃⲏⲑⲁⲛⲓ⳿ⲁ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲡⲓⲧⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓϫⲱⲓⲧ ⲁϥⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲛⲃ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ
2và phán rằng: Hãy đi đến làng ngay trước mặt các ngươi; vừa khi vào đó, thấy một con lừa con đang buộc, chưa có ai cỡi; hãy mở nó ra, dắt về cho ta.
2ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲡⲁⲓϯⲙⲓ ⲉⲧⲭⲏ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛ⳿ⲙⲑⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉϫⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲏϫ ⲉϥⲥⲟⲛϩ ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲡⲁⲧⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲁⲗⲏⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲙⲁϯⲟⲩⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲓⲧϥ.
3Hoặc có ai hỏi các ngươi rằng: Vì sao làm điều đó? hãy đáp lại: Chúa cần dùng nó, tức thì họ sẽ cho dắt lừa về đây.
3ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲁⲓ ϫⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲁϫⲟⲥ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲡⲉⲧⲉⲣ⳿ⲭⲣⲓ⳿ⲁ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ⳿ϥⲛⲁⲟⲩⲟⲣⲡϥ ⳿ⲙⲛⲁⲓ.
4Hai người đi, thì thấy lừa con đang buộc ở ngoài trước cửa, chỗ đường quẹo, bèn mở ra.
4ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϣⲉⲛⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϫⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲏϫ ⲉϥⲥⲟⲛϩ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲟⲩⲣⲟ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲓϧⲓⲣ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϯⲟⲩⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
5Có mấy kẻ trong những người ở đó hỏi rằng: Các ngươi mở lừa con đó làm chi?
5ⲟⲩⲟϩ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉⲧⲉⲛ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛϯⲟⲩⲱ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲏϫ.
6Hai người trả lời theo Đức Chúa Jêsus đã dặn; thì họ để cho đi.
6⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲩϫⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲭⲁⲩ.
7Hai người dắt lừa con về cho Đức Chúa Jêsus, lấy áo mình trải trên nó; rồi Ngài cỡi lên.
7ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲏϫ ϩⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲧⲁⲗⲉ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ϩⲃⲱⲥ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϩⲉⲙⲥⲓ ϩⲓϫⲱⲟⲩ.
8Nhiều người trải áo mình trên đường; lại có kẻ rải nhánh cây chặt trong đồng ruộng.
8ⲟⲩⲟϩ ϩⲁⲛⲙⲏϣ ⲁⲩⲫⲱⲣϣ ⳿ⲛⲛⲟⲩ⳿ϩⲃⲱⲥ ϩⲓ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲇⲉ ⲁⲩⲕⲱⲣϫ ⳿ⲛϩⲁⲛϫⲁⲗ ⳿ⲛ⳿ϣϣⲏⲛ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲓⲟϩⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲫⲱⲣϣ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϩⲓ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ.
9Người đi trước kẻ theo sau đều la lên rằng: Hô-sa-na! Đáng khen ngợi cho Đấng nhân danh Chúa mà đến!
9ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏ⳿ⲉⲛⲁⲩⲙⲟϣⲓ ϩⲓ⳿ⲧϩⲏ ⲛⲉⲙ ⲛⲏ⳿ⲉⲛⲁⲩⲙⲟϣⲓ ϩⲓⲫⲁϩⲟⲩ ⲛⲁⲩⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ ⳿ⲱⲥⲀⲛⲛⲁ ⳿ϥ⳿ⲥⲙⲁⲣⲱⲟⲩⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲙⲠ⳪
10Phước cho nước đến, là nước vua Đa-vít, tổ phụ chúng ta! Hô-sa-na ở trên nơi rất cao!
10⳿ⲥ⳿ⲥⲙⲁⲣⲱⲟⲩⲧ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲛⲓⲱⲧ Ⲇⲁⲩⲓⲇ ⳿ⲱⲥⲀⲛⲛⲁ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧϭⲟⲥⲓ.
11Đức Chúa Jêsus vào thành Giê-ru-sa-lem, đến nơi đền thờ; đoạn, liếc mắt xem mọi sự chung quanh, thì trời đã tối, Ngài bèn ra, đặng đi tới làng Bê-tha-ni với mười hai sứ đồ.
11ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲟⲙⲥ ⳿ⲉ⳿ⲡⲧⲏⲣϥ ⳿ⲉⲧⲁ ⲣⲟⲩϩⲓ ϩⲏⲇⲏ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲟⲩⲛⲟⲩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲂⲏⲑⲁⲛⲓ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲓ̅ⲃ̅
12Sáng ngày, khi đã lìa làng Bê-tha-ni rồi, thì Ngài đói.
12ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲥϯ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ Ⲃⲏⲑⲁⲛⲓ⳿ⲁ ⲁϥ⳿ϩⲕⲟ.
13Vừa thấy đàng xa một cây vả có lá, Ngài đến đó xem hoặc có chi chăng; song, tới gần rồi, chỉ thấy có lá mà thôi, vì bấy giờ không phải mùa vả.
13⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲃⲱ ⳿ⲛⲕⲉⲛⲧⲉ ϩⲓⲫⲟⲩⲉⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ϩⲁⲛϫⲱⲃⲓ ϩⲓⲱⲧⲥ ⲁϥ⳿ⲓ ϫⲉ ϩⲁⲣⲁ ⳿ϥⲛⲁϫⲉⲙ ⳿ϩⲗⲓ ϩⲓⲱⲧⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϫⲱⲥ ⳿ⲙⲡⲉϥϫⲉⲙ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉϩⲁⲛϫⲱⲃⲓ ⲛⲉ ⳿ⲡⲥⲏⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲕⲉⲛⲧⲉ ⲁⲛ ⲡⲉ.
14Ngài bèn cất tiếng phán cùng cây vả rằng: Chẳng hề có ai ăn trái của mầy nữa! Các môn đồ đều nghe lời ấy.
14ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲉ ⳿ϩⲗⲓ ϫⲉⲙ ⲟⲩⲧⲁϩ ϩⲓⲱϯ ϣⲁ ⳿⳿ⲉⲛⲉϩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏ.
15Đoạn, đến thành Giê-ru-sa-lem; Đức Chúa Jêsus vào đền thờ, đuổi những kẻ buôn bán ở đó, lại lật đổ bàn những người đổi bạc, và ghế những kẻ bán bò câu.
15ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲏⲧⲏⲣⲟⲩ ⲉⲧϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲧϣⲱⲡ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓ⳿ⲧⲣⲁⲡⲉⲍⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲕⲟⲗⲩⲃⲓⲥⲧⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲕⲁⲑⲉⲇⲣ⳿ⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲏⲉⲧϯ ϭⲣⲟⲙⲡⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁϥⲥⲟⲥⲟⲩ.
16Ngài cấm không cho ai được đem đồ gì đi ngang qua đền thờ.
16ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲭⲱ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ⲁⲛ ⲡⲉ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲥⲕⲉⲩⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ.
17Rồi Ngài dạy dỗ chúng mà rằng: há chẳng có lời chép: Nhà ta sẽ gọi là nhà cầu nguyện của muôn dân hay sao? Nhưng các ngươi đã làm thành cái hang trộm cướp.
17ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲥ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϫⲉ ⲡⲁⲏⲓ ⲉⲉⲩ⳿ⲉⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲟⲩⲏⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲏ ⳿ⲛⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲁⲓϥ ⳿ⲙⲃⲏⲃ ⳿ⲛⲥⲟⲛⲓ.
18Các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo nghe mấy lời, bèn kiếm cách diệt Ngài; vì họ sợ Ngài, tại cả đoàn dân cảm động sự dạy dỗ của Ngài lắm.
18ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲕⲱϯ ϫⲉ ⲁⲩⲛⲁⲧⲁⲕⲟϥ ⳿ⲛⲁϣ ⳿ⲛⲣⲏϯ ⲛⲁⲩⲉⲣϩⲟϯ ⲅⲁⲣ ϧⲁⲧⲉϥϩⲏⲡⲓⲙⲏϣ ⲅⲁⲣ ⲧⲏⲣϥ ⲛⲁⲩⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲧⲉϥ⳿ⲥⲃⲱ.
19Đến chiều, Ngài và môn đồ ra khỏi thành.
19ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲛⲧⲉ ⲣⲟⲩϩⲓ ϣⲱⲡⲓ ⲛⲁϥϩⲏⲗ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲛϯⲃⲁⲕⲓ.
20Sáng hôm sau, khi đi ngang qua, thấy cây vả đã khô cho tới rễ;
20ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩⲥⲓⲛⲓⲱⲟⲩ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ⲁⲧⲟⲟⲩ⳿ⲓ ⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉϯⲃⲱ ⳿ⲛⲕⲉⲛⲧⲉ ⲁⲥϣⲱⲟⲩ⳿ⲓ ϩⲓ ⲧⲉⲥⲛⲟⲩⲛⲓ.
21bấy giờ Phi-e-rơ nhớ lại chuyện đã qua, thưa cùng Ngài rằng: Thầy, coi kìa! Cây vả thầy đã rủa nay khô đi rồi.
21ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲉⲣ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲣⲁⲃⲃⲓ ⲓⲥ ϯⲃⲱ ⳿ⲛⲕⲉⲛⲧⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲕⲥⲁϩⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⲁⲥϣⲱⲟⲩ⳿Ⲓ.
22Đức Chúa Jêsus cất tiếng phán rằng: Hãy có đức tin đến Đức Chúa Trời.
22ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲭⲁ ⲟⲩⲛⲁϩϯ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
23Quả thật, ta nói cùng các ngươi, ai sẽ biểu hòn núi nầy rằng: Phải cất mình lên, và quăng xuống biển, nếu người chẳng nghi ngại trong lòng, nhưng tin chắc lời mình nói sẽ ứng nghiệm, thì điều đó sẽ thành cho.
23⳿ⲁⲙⲏⲛ ⲅⲁⲣ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϫⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲧⲱⲟⲩ ϫⲉ ϥⲓⲧⲕ ⲟⲩⲟϩ ϩⲓⲧⲕ ⳿ⲉ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ϣⲧⲉⲙϭⲓⲥⲁⲛⲓⲥ ϧⲉⲛⲡⲉϥϩⲏⲧ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥⲛⲁϩϯ ϫⲉ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ϥⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⲉϥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲛⲁϥ.
24Bởi vậy ta nói cùng các ngươi: Mọi điều các ngươi xin trong lúc cầu nguyện, hãy tin đã được, tất điều đó sẽ ban cho các ngươi.
24ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲉⲣ⳿ⲉⲧⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲏ ⲛⲁϩϯ ϫⲉ ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϭⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ.
25Khi các ngươi đứng cầu nguyện, nếu có sự gì bất bình cùng ai, thì hãy tha thứ, để Cha các ngươi ở trên trời cũng tha lỗi cho các ngươi.
25ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϣⲁⲛ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲉⲥⲑⲉ ⲭⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡ⳿ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϩⲓⲛⲁ ϩⲱϥ ⲡⲉⲧⲉⲛⲓⲱⲧ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥⲭⲱ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛⲡⲁⲣⲁ⳿ⲡⲧⲱⲙⲁ.
26Song nếu không tha lỗi cho người ta, thì Cha các ngươi ở trên trời cũng sẽ không tha lỗi cho các ngươi.
26ⲟⲩⲟϩ ϩⲟⲧⲁⲛ ⲛⲧⲉⲧⲉⲛϭⲧⲉⲙⲭⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲇⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲓⲱⲧ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲛⲛⲉϥⲭⲱ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲛ ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲡⲁⲣⲁⲡⲧⲱⲙⲁ.
27Chúa và môn đồ trở lại thành Giê-ru-sa-lem. Ngài đang đi dạo trong đền thờ, thì các thầy tế lễ cả, các thầy thông giáo, và các trưởng lão tới gần Ngài,
27ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⲟⲛ ⳿ⲉⲒⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲙⲟϣⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ.
28mà hỏi rằng: Thầy lấy quyền phép nào làm những điều nầy, hoặc ai đã cho thầy quyền phép làm những điều ấy?
28ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲁⲕ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲓ ϧⲉⲛ ⲁϣ ⳿ⲛⲉⲣϣⲓϣⲓ ⲓⲉ ⲛⲓⲙ ⲡⲉⲧⲁϥϯ ⲛⲁⲕ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲉⲣϣⲓϣⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲕ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲓ.
29Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta cũng hỏi các ngươi một câu; hãy trả lời cho ta, thì ta sẽ nói cho các ngươi biết ta làm những điều đó bởi quyền phép nào.
29Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ϯⲛⲁϣⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ⳿ⲁⲣⲓⲟⲩⲱ ⲛⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϩⲱ ϯⲛⲁϫⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲁⲓ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲓϧⲉⲛ ⲁϣ ⳿ⲛⲉⲣϣⲓϣⲓ.
30Phép báp-tem của Giăng đến bởi trên trời hay là bởi người ta? Hãy trả lời cho ta đi.
30ⲡⲓⲱⲙⲥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲛⲉ ⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲡⲉ ϣⲁⲛ ⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲁⲣⲓⲟⲩⲱ ⲛⲏⲓ.
31Vả, họ bàn với nhau như vầy: Nếu chúng ta nói: Bởi trên trời, thì người sẽ nói rằng: Vậy, sao các ngươi không tin lời Giăng?
31ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲙⲟⲕⲙⲉⲕ ⲛⲉⲙ ⳿ⲛⲛⲟⲩ⳿ⲉⲣⲏⲟⲩ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲛϣⲁⲛϫⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲡⲉ ⳿ϥⲛⲁϫⲟⲥ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
32Bằng chúng ta nói trái lại: Bởi người ta? Họ sợ dân chúng, vì ai nấy đều tin Giăng thật là Đấng tiên tri.
32ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲛϫⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲧ⳿ⲉⲛⲉⲣϩⲟϯ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲏϣ ⲛⲁⲣⲉ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲟⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲛⲧⲱⲥ ⲛⲉ ⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲡⲉ.
33Nên họ thưa lại cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Chúng tôi không biết. Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng họ rằng: Ta cũng không nói cho các ngươi biết ta nhờ quyền phép nào mà làm những điều nầy.
33ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϩⲱϥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϩⲱ ϯⲛⲁϫⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲁⲛ ϫⲉ ⲁⲓ⳿⳿ⲓⲣⲓ ϧⲉⲛ ⲁϣ ⳿ⲛⲉⲣϣⲓϣⲓ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.