Mác
Chapter 12
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testament

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Đức Chúa Jêsus khởi phán thí dụ cùng họ rằng: Một người kia trồng vườn nho, rào chung quanh, ở trong đào một cái hầm ép rượu, và dựng một cái tháp; đoạn cho mấy người làm nghề trồng nho thuê, mà lìa bổn xứ.
1ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲁϥϭⲟ ⳿ⲛⲟⲩⲓⲁϩ⳿ⲁⲗⲟⲗⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲕⲱⲧ ⳿ⲛⲟⲩϫⲟⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲱⲕ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ϩⲣⲱⲧ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲕⲱⲧ ⳿ⲛⲟⲩⲡⲩⲣⲅⲟⲥ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲏⲓϥ ⳿ⲉⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛϩⲁⲛⲟⲩⲓⲏ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲉⲙⲙⲟ.
2Tới mùa, chủ vườn sai một đầy tớ đến cùng bọn trồng nho, đặng thâu lấy phần hoa lợi vườn nho nơi tay họ.
2ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲱⲣⲡ ϩⲁ ⲛⲓⲟⲩⲓⲏ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲃⲱⲕ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥϭⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲟⲩⲓⲏ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲡⲟⲩⲧⲁϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲓⲁϩ⳿ⲁⲗⲟⲗⲓ.
3Nhưng họ bắt đầy tớ mà đánh rồi đuổi về tay không.
3ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩϭⲓⲧϥ ⲁⲩϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲟⲩⲟⲣⲡϥ ⲉϥϣⲟⲩⲓⲧ
4Người lại sai một đầy tớ khác đến; nhưng họ đánh đầu nó và chưởi rủa nữa.
4ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲱⲣⲡ ⲟⲛ ϩⲁⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲕⲉⲃⲱⲕ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲁⲩⲫⲟⲗϩϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϣⲟϣϥ.
5Người còn sai đứa khác đến, thì họ giết đi; lại sai nhiều đứa khác nữa, đứa thì bị họ đánh, đứa thì bị họ giết.
5ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲛⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲭⲉⲧ ⲁⲩϧⲟⲑⲃⲉϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲛϩⲁⲛⲕⲉⲙⲏϣ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲁⲩϩⲓ⳿ⲱⲛⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲇⲉ ⲁⲩϧⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ.
6Chủ vườn còn đứa con trai một rất yêu dấu, bèn sai đi lần cuối cùng mà nói rằng: Chúng nó sẽ kính vì con ta!
6ⲉⲧⲓ ⲟⲩϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲉⲛⲣⲓⲧ ⳿ⲉⲛⲁϥ⳿ⲛⲧⲁϥ ⲁϥⲟⲩⲟⲣⲡϥ ⳿ⲉ⳿ⲡϧⲁ⳿ⲉ ϩⲁⲣⲱⲟⲩ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲥⲉⲛⲁ⳿ϣⲫⲓⲧ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲙⲡⲁϣⲏⲣⲓ.
7Nhưng bọn trồng nho đó bàn với nhau rằng: Thằng nầy là con kế tự; hè, ta hãy giết nó, thì phần gia tài nó sẽ về chúng ta.
7ⲛⲓⲟⲩⲓⲏ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲟⲩ⳿ⲉⲣⲏⲟⲩ ϫⲉ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲡⲓ⳿ⲕⲗⲏⲣⲟⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲁⲙⲱⲓⲛⲓ ⲙⲁⲣⲉⲛϧⲟⲑⲃⲉϥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ⳿ⲕⲗⲏⲣⲟⲛⲟⲙⲓ⳿ⲁ ⲉⲣⲑⲱⲛ.
8Họ bắt con trai ấy giết đi, ném ra ngoài vườn nho.
8ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩϭⲓⲧϥ ⲁⲩϧⲟⲑⲃⲉϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϩⲓⲧϥ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲓⲓⲁϩ⳿ⲁⲗⲟⲗⲓ.
9Vậy thì chủ vườn nho sẽ làm thế nào? Người sẽ đến giết bọn trồng nho đó, rồi lấy vườn nho lại mà cho người khác.
9ⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲉϥⲛⲁⲁⲓϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡ⳪ ⳿ⲙⲡⲓⲓⲁϩ⳿ⲁⲗⲟⲗⲓ ⳿ϥⲛⲁ⳿ⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲛⲁⲧⲁⲕⲟ ⳿ⲛⲛⲓⲟⲩⲓⲏ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥϯ ⳿ⲙⲡⲓⲓⲁϩ⳿ⲁⲗⲟⲗⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ.
10Các ngươi há chưa đọc lời Kinh Thánh nầy: Hòn đá bị thợ xây nhà bỏ ra, Đã trở nên đá góc nhà;
10ⲟⲩⲇⲉ ⲧⲁⲓ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲱϣ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲱⲛⲓ ⳿ⲉⲧⲁⲩϣⲟϣϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲏⲉⲧⲕⲱⲧ ⲫⲁⲓ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲟⲩϫⲱϫ ⳿ⲛⲗⲁⲕϩ.
11Aáy là công việc của Chúa, Và là việc rất lạ trước mắt chúng ta, hay sao?
11ⲉⲧⲁ ⲫⲁⲓ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ Ⲡ⳪ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲟⲓ ⳿ⲛ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲛⲃⲁⲗ.
12Những người đó bèn tìm cách bắt Ngài, vì biết rõ rằng Ngài phán thí dụ ấy chỉ về mình; song sợ dân chúng, nên bỏ Ngài mà đi.
12ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲉⲣϩⲟϯ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲏϣ ⲁⲩ⳿ⲉⲙⲓ ⲅⲁⲣ ϫⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲉ ⲧⲁⲓⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲉⲑⲃⲏⲧⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲭⲁϥ ⲁⲩϣⲉⲛⲱⲟⲩ.
13Kế đó, họ sai mấy người thuộc về phe Pha-ri-si và đảng Hê-rốt đến, để bắt lỗi Ngài trong lời nói.
13ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲟⲩⲱⲣⲡ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲏⲣⲱⲇⲓ⳿ⲁⲛⲟⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩϫⲟⲣϫϥ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲁϫⲓ.
14Vậy, mấy người ấy đến, thưa Ngài rằng: Lạy thầy, chúng tôi biết thầy là người thật, không lo sợ gì ai; vì thầy không xem bề ngoài người ta, nhưng dạy đạo Đức Chúa Trời theo mọi lẽ thật. Có nên nộp thuế cho Sê-sa hay không? Chúng tôi phải nộp hay là không nộp?
14✠
15Nhưng Ngài biết sự giả hình của họ thì phán rằng: Các ngươi thử ta làm chi? Hãy đem cho ta xem một đồng đơ-ni-ê.
15⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲉϥⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲙⲉⲧϣⲟⲃⲓ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛϭⲱⲛⲧ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⳿ⲁⲛⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⲛⲏⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲁⲑⲉⲣⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲁⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟⲥ.
16Họ đem cho Ngài một đồng, Ngài bèn phán rằng: Hình và hiệu nầy của ai? Họ trả lời rằng: Của Sê-sa.
16⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲑⲁ ⲛⲓⲙ ⲧⲉ ⲧⲁⲓϩⲓⲕⲱⲛ ⲛⲉⲙ ⲧⲁⲓ⳿ⲉⲡⲓⲅⲣⲁⲫⲏ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲛⲁ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⲛⲉ.
17Đức Chúa Jêsus phán rằng: Vật chi của Sê-sa hãy trả lại cho Sê-sa, còn vật chi của Đức Chúa Trời hãy trả lại cho Đức Chúa Trời. Họ đều lấy làm lạ về Ngài.
17⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲁ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⲙⲏⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲙ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁ Ⲫϯ ⲙⲏⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲙⲪϯ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⳿ⲉϫⲱϥ ⲡⲉ.
18Các người Sa-đu-sê, là những kẻ vẫn nói rằng không có sự sống lại, đến gần mà hỏi Ngài rằng:
18ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲤⲁⲇⲇⲟⲩⲕⲉⲟⲥ ⲛⲏⲉⲧϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿⳿ⲁⲛⲁⲥⲧⲁⲥⲓⲥ ϣⲟⲡ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϣⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲡⲉ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
19Thưa thầy, Môi-se đã ban cho chúng tôi luật nầy: Nếu một người kia có anh em qua đời, để vợ lại, không con, thì người kia phải lấy vợ góa đó đặng nối dòng dõi cho anh em mình.
19ϫⲉ ⳿ⲫⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ Ⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ⲁϥ⳿ⲥϧⲁⲓ ⲛⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲥⲟⲛ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲓ ⲙⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲥⲉϫⲡ ⲟⲩ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ϣⲧⲉⲙⲭⲁ ϣⲏⲣⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉϥⲥⲟⲛ ϭⲓ ⳿ⲛϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲧⲟⲩⲛⲟⲥ ⲟⲩ⳿ϫⲣⲟϫ ⳿ⲙⲡⲉϥⲥⲟⲛ.
20Vả, có bảy anh em. Người thứ nhất cưới vợ, rồi chết, không có con.
20ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲍ̅ ⲇⲉ ⳿ⲛⲥⲟⲛ ϧⲁⲧⲟⲧⲉⲛ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓϩⲟⲩⲓⲧ ϭⲓ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲛⲁϥⲙⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉϥⲭⲁ ⳿ϫⲣⲟϫ.
21Người thứ hai lấy vợ góa ấy, sau chết, cũng không có con; rồi đến người thứ ba cũng vậy.
21ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲙⲁϩⲃ̅ ⲁϥϭⲓⲧⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲙⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉϥⲭⲁ ⳿ϫⲣⲟϫ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲙⲁϩⲅ̅ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲟⲛ.
22Trong bảy người, chẳng ai để con lại. Sau hết, người đàn bà cũng chết.
22ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲙⲁϩⲍ̅ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲭⲁ ⳿ϫⲣⲟϫ ⳿ⲉ⳿ⲡϧⲁ⳿ⲉ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲁⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲕⲉ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ.
23Lúc sống lại, đàn bà đó là vợ ai trong bảy anh em? vì hết thảy đều đã lấy người làm vợ.
23ϧⲉⲛ ϯ⳿⳿ⲁⲛⲁⲥⲧⲁⲥⲓⲥ ⲁⲥⲛⲁⲉⲣ ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲡⲓⲍ̅ ⲅⲁⲣ ⲁⲩϭⲓⲧⲥ ⳿ⲛ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ.
24Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Há chẳng phải các ngươi lầm, vì không biết Kinh Thánh, cũng không hiểu quyền phép Đức Chúa Trời sao?
24ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲙⲏ ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ⲁⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲟⲣⲉⲙ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⲁⲛ ⳿ⲛϯ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ⲟⲩⲇⲉ ϯϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
25Vì đến lúc người ta từ kẻ chết sống lại, thì chẳng cưới vợ, chẳng lấy chồng; nhưng các người sống lại đó ở như thiên sứ trên trời vậy.
25ϩⲟⲧⲁⲛ ⲅⲁⲣ ⲁⲩϣⲁⲛⲧⲱⲟⲩⲛⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲩϭⲓ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲩϭ ⲓⲧⲟⲩ ⲁⲗⲗⲁ ⲁⲩ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
26Còn về những người chết được sống lại, thì trong sách Môi-se có chép lời Đức Chúa Trời phán cùng người trong bụi gai rằng: Ta là Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, Đức Chúa Trời của Y-sác, Đức Chúa Trời của Gia-cốp, các ngươi há chưa đọc đến sao?
26ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲏⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ ⲇⲉ ϫⲉ ⲥⲉⲛⲁⲧⲱⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲱϣ ϩⲓ ⳿ⲡϫⲱⲙ ⳿ⲙⲘⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ⲡⲱⲥ ⲁϥϫⲟⲥ ⲛⲁϥ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲃⲁⲧⲟⲥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ Ⲫϯ ⳿ⲛⲀⲃⲣⲁⲁⲙ ⲛⲉⲙ Ⲫϯ ⳿ⲛ⳿ Ⲓⲥⲁⲁⲕ ⲛⲉⲙ Ⲫϯ ⳿ⲛⲒⲁⲕⲱⲃ.
27Ngài chẳng phải là Đức Chúa Trời của kẻ chết, mà là của kẻ sống! Thật các ngươi lầm to.
27ⲫϯ ⲫⲁ ⲛⲏⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲁⲗⲗⲁ ⲫⲁ ⲛⲏⲉⲧⲟⲛϧ ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲟⲣⲉⲙ ⳿ⲉⲙⲁϣⲱ.
28Bấy giờ, có một thầy thông giáo nghe Chúa và người Sa-đu-sê biện luận với nhau, biết Đức Chúa Jêsus đã khéo đáp, bèn đến gần hỏi Ngài rằng: Trong các điều răn, điều nào là đầu hết?
28ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲥⲁϧ⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲉⲩⲕⲱϯ ⲉϥ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲕⲁⲗⲱⲥ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲛⲱⲟⲩ ⲁϥϣⲉⲛϥ ϫⲉ ⲁϣ ⲧⲉ ϯⲉⲛⲧⲟⲗⲏ ⲉⲧⲟⲓ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
29Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Nầy là điều đầu nhất: Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nghe, Chúa, Đức Chúa Trời chúng ta, là Chúa có một.
29ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ϯϣⲟⲣⲡ ⲧⲉ ⲑⲁⲓ ⲥⲱⲧⲉⲙ ⲡⲓⲥ̅ⲗ̅ Ⲡ⳪ ⲡⲉⲕⲛⲟⲩϯ Ⲡ⳪ ⲟⲩⲁⲓ ⲡⲉ.
30Ngươi phải hết lòng, hết linh hồn, hết trí khôn, hết sức mà kính mến Chúa là Đức Chúa Trời ngươi.
30ⲟⲩⲟϩ ⲉⲕ⳿ⲉⲙⲉⲛⲣⲉ Ⲡ⳪ ⲡⲉⲕⲛⲟⲩϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲉⲕϩⲏⲧ ⲧⲏⲣϥ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲧⲉⲕⲯⲩⲭⲏ ⲧⲏⲣⲥ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲉⲕⲙⲉⲩⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲧⲉⲕϫⲟⲙ ⲧⲏⲣⲥ.
31Nầy là điều thứ hai: Ngươi phải yêu kẻ lân cận như mình. Chẳng có điều răn nào lớn hơn hai điều đó.
31ϯⲙⲁϩ⳿ⲥⲛⲟⲩϯ ⲧⲉ ⲑⲁⲓ ⲉⲕ⳿ⲉⲙⲉⲛⲣⲉ ⲡⲉⲕ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲙⲡⲉⲕⲣⲏϯ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲕⲉⲉⲛⲧⲟⲗⲏ ⲉⲥⲟⲓ ⳿ⲛⲛⲓϣϯ ⳿ⲉⲛⲁⲓ.
32Thầy thông giáo trả lời rằng: Thưa thầy, thầy nói phải, hiệp lý lắm, thật Đức Chúa Trời là có một, ngoài Ngài chẳng có Chúa nào khác nữa;
32ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲥⲁϧ ϫⲉ ⲕⲁⲗⲱⲥ ⲡⲓⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲁⲕϫⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⲡⲉ Ⲫϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
33thật phải kính mến Chúa hết lòng, hết trí, hết sức và yêu kẻ lân cận như mình, ấy là hơn mọi của lễ thiêu cùng hết thảy các của lễ.
33ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲙⲉⲛⲣⲓⲧϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲉⲕϩⲏⲧ ⲧⲏⲣϥ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲧⲉⲕϫⲟⲙ ⲧⲏⲣⲥ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϯ ⲧⲏⲣϥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲙⲉⲛⲣⲉ ⲡⲉⲕ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲙⲡⲉⲕⲣⲏϯ ⲥⲉⲟⲓ ⳿ⲛⲛⲓϣϯ ⳿ⲉⲛⲓϭⲗⲓⲗ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϣⲟⲩϣⲱⲟⲩϣⲓ.
34Đức Chúa Jêsus thấy người trả lời như người khôn, thì phán rằng: Ngươi chẳng cách xa nước Đức Chúa Trời đâu. Rồi không ai dám hỏi Ngài nữa.
34ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ϩⲏⲧ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲭⲟⲩ⳿ⲏⲟⲩ ⲁⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲁ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ϣⲉⲣⲧⲟⲗⲙⲁⲛ ⳿ⲉϣⲉⲛϥ.
35Đức Chúa Jêsus đang dạy dỗ trong đền thờ, bèn cất tiếng phán những lời nầy: Sao các thầy thông giáo nói Đấng Christ là con Đa-vít?
35ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲡⲱⲥ ⲥⲉϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲥⲁϧ ϫⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⲛⲆⲁⲩⲓⲇ ⲡⲉ.
36Chính Đa-vít đã cảm Đức Thánh Linh mà nói rằng: Chúa phán cùng Chúa tôi; Hãy ngồi bên hữu ta, Cho đến chừng nào ta để kẻ thù nghịch ngươi làm bệ dưới chân ngươi.
36⳿ⲛⲑⲟϥ Ⲇⲁⲩⲓⲇ ⲁϥϫⲟⲥ ϧⲉⲛ ⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ϫⲉ ⲡⲉϫⲉ Ⲡ⳪ ⳿ⲙⲠⲁ⳪ ϫⲉ ϩⲉⲙⲥⲓ ⲥⲁⲧⲁⲟⲩⲓⲛⲁⲙ ϣⲁϯⲭⲁ ⲛⲉⲕϫⲁϫⲓ ⲥⲁⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲛⲛⲉⲕϭⲁⲗⲁⲩϫ.
37Vì chính Đa-vít xưng Ngài bằng Chúa, thì lẽ nào Ngài là con vua ấy? Đoàn dân đông vui lòng mà nghe Ngài.
37⳿ⲛⲑⲟϥ Ⲇⲁⲩⲓⲇ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲑⲱⲛ ⲡⲉϥϣⲏⲣⲓ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲙⲏϣ ⲉⲧⲟϣ ⲛⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϩⲏⲇⲉⲱⲥ.
38Trong lúc dạy dỗ, Ngài lại phán rằng: Hãy giữ mình về các thầy thông giáo, là kẻ ưa mặc áo dài đi chơi, thích người ta chào mình giữa chợ
38ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲛ ⲧⲉϥ⳿ⲥⲃⲱ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲁ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲑⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲙⲟϣⲓ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛ⳿ⲥⲧⲟⲗⲏⲛⲉⲙ ⲁⲛⲁⲥⲡⲁⲥⲙⲟⲥϧⲉⲛ ⲛⲓⲁⲅⲟⲣⲁ.
39muốn ngôi cao nhất trong các nhà hội cùng trong các đám tiệc,
39ⲛⲉⲙ ϩⲁ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⳿ⲙⲙⲁ⳿ⲛϩⲉⲙⲥⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲕⲁⲑⲉⲇⲣ⳿ⲁ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲛⲉⲙ ϩⲁ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛⲣⲱⲧⲉⲃ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲇⲓⲡⲛⲟⲛ.
40nuốt các nhà đàn bà góa, mà làm bộ đọc lời cầu nguyện dài. Họ sẽ bị phạt càng nặng hơn nữa.
40ⲛⲏⲉⲑⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲛⲛⲓⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲭⲏⲣⲁ ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲗⲱⲓϫⲓ ⲉⲥⲟⲩ⳿ⲏⲟⲩ ⲥⲉⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭ ⲉⲥⲑⲉ ⲛⲁⲓ ⲉⲑⲛⲁϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩϩⲟⲩ⳿ⲟ ϩⲁⲡ.
41Đức Chúa Jêsus ngồi đối ngang cái rương đựng tiền dâng, coi dân chúng bỏ tiền vào thể nào.
41ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϩⲉⲙⲥⲓ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲡⲓⲅⲁⲍⲟⲫⲩⲗⲁⲕⲓⲟⲛ ⲛⲁϥⲛⲁⲩ ϫⲉ ⲡⲱⲥ ⲛⲓⲙⲏϣ ϩⲓ ϩⲟⲙⲧ ⳿ⲉⲡⲓⲅⲁⲍⲟⲫⲩⲗⲁⲕⲓⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲣⲁⲙⲁ⳿ⲟ ⲛⲁⲩϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛⲙⲏϣ.
42Có lắm người giàu bỏ nhiều tiền; cũng có một mụ góa nghèo kia đến bỏ hai đồng tiền ăn một phần tư xu.
42ⲉⲧⲁⲥ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲭⲏⲣⲁ ⳿ⲛϩⲏⲕⲓ ⲁⲥϩⲓⲟⲩ⳿Ⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲃⲓ ⳿ⲥⲛⲟⲩϯ ⳿ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲕⲟⲛ⳿ⲇⲣⲁⲛⲧⲏⲥ ⲡⲉ.
43Ngài bèn kêu môn đồ mà phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, mụ góa nghèo nầy đã bỏ tiền vào rương nhiều hơn hết thảy những người đã bỏ vào.
43ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿⳿ⲉⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲧⲁⲓⲭⲏⲣⲁ ⳿ⲛϩⲏⲕⲓ ⲁⲥϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉϩⲟⲧⲉ ⲛⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲉⲧϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲡⲓⲅⲁⲍⲟⲫⲩⲗⲁⲕⲓⲟⲛ.
44Vì mọi kẻ khác lấy của dư mình bỏ vào, còn mụ nầy nghèo cực lắm, đã bỏ hết của mình có, là hết của có để nuôi mình.
44ⲟⲩⲟⲛ ⲅⲁⲣ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲁⲩϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲉⲧⲉⲣϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲑⲁⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲉⲧⲉⲥⲉⲣϧⲁ⳿ⲉ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲛⲧⲁⲥ ⲁⲥϩⲓⲧⲟⲩ ⲡⲉⲥⲱⲛϧ ⲧⲏⲣϥ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.