Mác
Chapter 5
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testament

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Đức Chúa Jêsus cùng môn đồ qua đến bờ biển bên kia, trong miền Giê-ra-sê.
1ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲙⲏⲣ ⳿ⲉ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⳿ⲉ⳿ⲧⲭⲱⲣⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲄⲉⲣⲅⲉⲥⲉⲛⲟⲥ.
2Ngài mới ở trên thuyền bước xuống, tức thì có một người bị tà ma ám từ nơi mồ mả đi ra đến trước mặt Ngài.
2ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲓϫⲟⲓ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲉϥϧⲉⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛ⳿ⲁⲕⲁⲑⲁⲣⲧⲟⲛ.
3Người thường ở nơi mồ mả, dẫu dùng xiềng sắt cũng chẳng ai cột trói được nữa;
3ⲫⲏ ⳿ⲉⲛⲁⲣⲉ ⲡⲉϥⲙⲁ⳿ⲛϣⲱⲡⲓ ϣⲟⲡ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲕⲉϩⲁⲗⲩⲥⲓⲥ ⳿ⲙⲙⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ⲡⲉ ⳿ⲉⲥⲟⲛϩϥ.
4vì nhiều lần người bị cùm chân hoặc bị xiềng, rồi bẻ xiềng tháo cùm, không ai có sức trị được.
4ⲉⲑⲃⲉ ϫⲉ ⲛⲉ ⲁⲩⲥⲟⲛϩϥ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲥⲟⲡ ⳿ⲛϩⲁⲛⲡⲉⲇⲏⲥ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛϩⲁⲗⲩⲥⲓⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲥⲱⲗⲡ ⳿ⲛⲛⲓϩⲁⲗⲩⲥⲓⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲥⲉϧⲟⲙϧⲉⲙ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲡⲉⲇⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⲉⲣⲇⲁⲙⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
5Người cứ ở nơi mồ mả và trên núi, ngày đêm kêu la và lấy đá đánh bầm mình.
5ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲉϫⲱⲣϩ ⲛⲉⲙ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲉϥⲭⲏ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲭⲏ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲧⲱⲟⲩ ⲡⲉ ⲉϥⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥϣⲱⲧ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ⲱⲛⲓ.
6Người thấy Đức Chúa Jêsus ở đằng xa, chạy lại sấp mình xuống trước mặt Ngài,
6ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲒⲏ̅ⲥ̅ ⲓⲥϫⲉⲛ ϩⲓ ⳿ⲫⲟⲩⲉⲓ ⲁϥϭⲟϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
7mà kêu lớn rằng: Hỡi Đức Chúa Jêsus, Con Đức Chúa Trời rất cao, tôi với Ngài có sự gì chăng? Tôi nhân danh Đức Chúa Trời mà khẩn cầu Ngài, xin đừng làm khổ tôi.
7ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ⲥⲙⲏ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲁϧⲟⲕ ⲛⲉⲙⲏⲓ ϩⲱⲕ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪϯ ⲉⲧϭⲟⲥⲓ ϯⲧⲁⲣⲕⲟ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⳿ⲙⲪϯ ⳿ⲙⲡⲉⲣϯϭⲗⲁⲕ ⲛⲏⲓ.
8Vì Đức Chúa Jêsus vừa phán cùng nó rằng: Hỡi tà ma, phải ra khỏi người nầy.
8ⲛⲁϥϫⲱ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲡⲉ ϫⲉ ⳿ⲁⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛ⳿ⲁⲕⲁⲑⲁⲣⲧⲟⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ.
9Ngài lại hỏi rằng: Mầy tên gì? Thưa rằng: Tên tôi là Quân đội; vì chúng tôi đông.
9ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϣⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲡⲉ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⲡⲉ ⲡⲉⲕⲣⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲗⲉⲅⲉⲱⲛ ⲡⲉ ⲡⲁⲣⲁⲛ ϫⲉ ⲧⲉⲛⲉⲣ ⲟⲩⲙⲏϣ.
10Nó lại van xin Ngài đừng đuổi chúng nó ra khỏi miền đó.
10ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϩⲁⲛⲙⲏϣ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ϣⲧⲉⲙⲟⲩⲟⲣⲡ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲛϯⲭⲱⲣⲁ.
11Vả, chỗ đó, tại trên núi, có một bầy heo đông đang ăn.
11ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩ⳿ⲁⲅⲉⲗⲏ ⲇⲉ ⳿ⲛⲣⲓⲣ ⲉⲥⲟϣ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲡⲉ ⲉⲥⲙⲟⲛⲓ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲡⲓⲧⲱⲟⲩ.
12Các quỉ cầu xin Ngài rằng: Xin khiến chúng tôi đến với bầy heo ấy, để chúng tôi nhập vào chúng nó. Đức Chúa Jêsus cho phép.
12ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲡⲉ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲣⲡⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲛ⳿ⲓⲣⲓⲣ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲛϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
13Các tà ma ra khỏi người đó, bèn nhập vào bầy heo, bầy heo từ trên bực cao vụt đâm đầu xuống biển. Có độ hai ngàn con heo chết chìm cả dưới biển.
13ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⲛⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛ⳿ⲁⲕⲁⲑⲣⲧⲟⲛ ⲁⲩϣⲉⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲛⲓ⳿ⲉϣⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϩⲉⲓ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϯ⳿ⲁⲅⲉⲗⲏ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲡⲓϫⲁϫⲣⲓⲙ ⳿ⲉ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⲉⲩⲉⲣ ϣⲟ ⲃ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲱϫϩ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲟⲙ.
14Những kẻ chăn heo trốn, đồn tin nầy ra khắp trong thành và trong nhà quê;
14ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏ⳿ⲉⲛⲁⲩ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲁⲩⲫⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϫⲟⲥ ϧⲉⲛ ϯⲃⲁⲕⲓ ⲛⲉⲙ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲕⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲛⲁⲩ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ.
15dân sự đổ ra đặng xem điều đã xảy đến. Vậy, chúng đến cùng Đức Chúa Jêsus, thấy người đã bị nhiều quỉ ám, đang ngồi, mặc quần áo, trí khôn bình tĩnh, thì sợ hãi lắm.
15ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲫⲏ⳿ⲉⲛⲁⲣⲉ ⲛⲓⲇⲉⲙⲱⲛ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲉϥϩⲉⲙⲥⲓ ⳿ⲉⲣⲉ ⲛⲉϥ⳿ϩⲃⲱⲥ ⲧⲟⲓ ϩⲓⲱⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲣⲉ ⲡⲉϥϩⲏⲧ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲉⲣϩⲟϯ.
16Những người đã thấy việc đó, thuật cho họ nghe chuyện đã xảy đến cho kẻ bị quỉ ám và bầy heo.
16ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲥⲁϫⲓ ϧⲁⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ϫⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲁϣ ⳿ⲛⲣⲏϯ ⳿ⲙⲫⲏ⳿ⲉⲛⲁⲣⲉ ⲛⲓⲇⲉⲙⲱⲛ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲛⲉⲙ ⲉⲑⲃⲉ ⲛ⳿ⲓⲣⲓⲣ.
17Chúng bèn xin Ngài ra khỏi địa phận mình.
17ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲧⲉϥϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲟⲩⲑⲟϣ.
18Lúc Ngài đang bước vào thuyền, người trước đã bị quỉ ám xin ở lại với Ngài.
18ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲁⲗⲏⲓ ⳿ⲉⲡⲓϫⲟⲓ ⲛⲁϥϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏ⳿ⲉⲛⲁϥⲟⲓ ⳿ⲛⲇⲉⲙⲱⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲟϩⲓ ⲛⲉⲙⲁϥ.
19Nhưng Đức Chúa Jêsus không cho, phán rằng: Hãy về nhà ngươi, nơi bạn hữu ngươi, mà thuật lại cho họ điều lớn lao thể nào Chúa đã làm cho ngươi, và Ngài đã thương xót ngươi cách nào.
19ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉϥⲭⲁϥ ⲁⲗⲗⲁ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉⲛⲁⲕ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲉⲕⲏⲓ ϩⲁ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲕ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲁⲧⲁⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁ Ⲡ⳪ ⲁⲓⲧⲟⲩ ⲛⲁⲕ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲛⲁⲓ ⲛⲁⲕ.
20Vậy, người đi, đồn ra trong xứ Đê-ca-bô-lơ những điều lớn lao thể nào mà Đức Chúa Jêsus đã làm cho mình; ai nấy đều lấy làm lạ.
20ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϩⲱⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϩⲓⲱⲓϣ ϧⲉⲛ ϯⲙⲏϯ ⳿ⲙⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲁϥⲁⲓϥ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲡⲉ.
21Khi Đức Chúa Jêsus lại xuống thuyền qua bờ bên kia, có đoàn dân đông nhóm họp chung quanh Ngài. Ngài đứng trên bờ biển.
21ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⲟⲛ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲙⲏⲣ ϧⲉⲛ ⲡⲓϫⲟⲓ ⲁⲩⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲉϥⲟϣ ϩⲁⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲭⲏ ⲡⲉ ϧⲁⲧⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲟⲙ.
22Bấy giờ, có một người trong những người cai nhà hội, tên là Giai ru, đến, thấy Đức Chúa Jêsus, bèn gieo mình nơi chân Ngài;
22ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲣⲭⲏⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲟⲥ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⲡⲉ Ⲓⲁⲓⲣⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁϥϩⲓⲧϥ ϧⲁⲣⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲉϥϭⲁⲗⲁⲩϫ.
23nài xin mà rằng: Con gái nhỏ tôi gần chết; xin Chúa đến, đặt tay trên nó, đặng nó lành mạnh và sống.
23ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϩⲁⲛⲙⲏϣ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲧⲁϣⲉⲣⲓ ⲁⲥϧⲱⲛⲧ ⳿ⲉ⳿ⲫⲙⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲕ⳿ⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲕⲭⲁ ⲧⲉⲕϫⲓϫ ⳿ⲉϫⲱⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲥⲛⲟϩⲉⲙ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲥⲱⲛϧ.
24Đức Chúa Jêsus đi với người; đoàn dân đông cùng đi theo và lấn ép Ngài.
24ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲉϥⲟϣ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϩⲟϫϩⲉϫ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲡⲉ.
25Vả, tại đó có một người đàn bà bị bịnh mất huyết đã mười hai năm,
25ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥ ⲟⲩ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲁⲥⲉⲣ ⲓ̅ⲃ̅ ⳿ⲛⲣⲟⲙⲡⲓ ⳿ⲉⲣⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩ⳿ⲥⲛⲟϥ ϧⲁⲣⲟⲥ.
26bấy lâu chịu khổ sở trong tay nhiều thầy thuốc, hao tốn hết tiền của, mà không thấy đỡ gì; bịnh lại càng nặng thêm.
26ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛϧⲓⲥⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛϩⲁⲛⲙⲏϣ ⳿ⲛⲥⲏⲓⲛⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϭⲉ ⲛⲉⲧⲉⲛⲧⲁⲥ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲥϫⲉⲙϩⲏⲟⲩ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⲙⲁⲗⲗⲟⲛ ⲛⲁⲥ⳿ⲧϩⲟ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ.
27Người đã nghe tin về Đức Chúa Jêsus, bèn lẩn vào đằng sau giữa đám đông, mà rờ áo Ngài.
27⳿ⲉⲧⲁⲥⲥⲱⲧⲉⲙ ⲉⲑⲃⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁⲥ⳿ⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲏϣ ϩⲓⲫⲁϩⲟⲩ ⲁⲥϭⲓⲛⲉⲙ ⲡⲉϥ⳿ϩⲃⲟⲥ.
28Vì người nói rằng: Nếu ta chỉ rờ đến áo Ngài mà thôi, thì ta sẽ được lành.
28ⲛⲁⲥϫⲱ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲡⲉ ϫⲉ ⲕⲁⲛ ⲁⲓϣⲁⲛϭⲓⲛⲉⲙ ⲡⲉϥ⳿ϩⲃⲱⲥ ϯⲛⲁⲛⲟϩⲉⲙ.
29Cùng một lúc ấy, huyết lậu liền cầm lại; người nghe trong mình đã được lành bịnh.
29ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧⲥ ⲁⲥϣⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲙⲟⲩⲙⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲥ⳿ⲥⲛⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥ⳿ⲉⲙⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲥⲥⲱⲙⲁ ϫⲉ ⲁⲥⲟⲩϫⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲁ ϯⲙⲁⲥⲧⲓⲅⲝ.
30Tức thì Đức Chúa Jêsus tự biết có sức mạnh đã ra từ mình, bèn xây lại giữa đám đông mà hỏi rằng: Ai đã rờ áo ta?
30ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲁϥ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⳿ⲉϯϫⲟⲙ ⳿ⲉⲧⲁⲥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲧⲁϥⲫⲟⲛϩϥ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲏϣ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⲡⲉⲧⲁϥϭⲓⲛⲉⲙ ⲛⲁ⳿ϩⲃⲱⲥ.
31Môn đồ thưa rằng: Thầy thấy đám đông lấn ép thầy, thầy còn hỏi rằng: Ai rờ đến ta?
31ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁϥ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϫⲉ ⳿ⲭⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲏϣ ⲉϥϩⲟϫϩⲉϫ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲕϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⲡⲉⲧⲁϥϭⲓⲛⲉⲙⲏⲓ.
32Ngài nhìn chung quanh mình để xem người đã làm điều đó.
32ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϫⲟⲩϣⲧ ⲡⲉ ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲑⲏ⳿ⲉⲧⲁⲥⲉⲣ ⲫⲁⲓ.
33Người đàn bà biết sự đã xảy đến cho mình, bèn run sợ đến gieo mình dưới chân Ngài, tỏ hết tình thật.
33ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲥⲉⲣϩⲟϯ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥ⳿ⲥⲑⲉⲣⲧⲉⲣ ⲉⲥ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲁⲥ⳿ⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϩⲓⲧⲥ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲁⲣⲁⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϫⲉ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲧⲏⲣⲥ ⲛⲁϥ.
34Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hỡi con gái ta, đức tin con đã cứu con; hãy đi cho bình an và được lành bịnh.
34⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ⲧⲁϣⲉⲣⲓ ⲡⲉⲛⲁϩϯ ⲡⲉⲧⲁϥⲛⲁϩⲙⲓ ⲙⲁϣⲉⲛⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⲟⲩⲟϩ ϣⲱⲡⲓ ⲉⲩⲟⲩϫⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲁ ⲧⲉⲙⲁⲥⲧⲓⲅⲝ.
35Đang khi Ngài còn phán, có kẻ đến từ nhà người cai nhà hội mà nói với người rằng: Con gái ông đã chết rồi; còn phiền Thầy làm chi?
35⳿ⲉⲧⲓ ⲉϥⲥⲁϫⲓ ⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁ ⲡⲓⲁⲣⲭⲏⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲟⲥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁ ⲧⲉⲕϣⲉⲣⲓ ⲙⲟⲩ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ ⳿ⲕϯϧⲓⲥⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ.
36Nhưng Đức Chúa Jêsus chẳng màng đến lời ấy, phán cùng cai nhà hội rằng: Đừng sợ, chỉ tin mà thôi.
36Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲉⲧⲟⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲙⲡⲓⲁⲣⲭⲏⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣϩⲟϯ ⲙⲟⲛⲟⲛ ⲛⲁϩϯ.
37Ngài chẳng cho ai theo mình, trừ ra Phi-e-rơ, Gia-cơ, và Giăng là em là Gia-cơ.
37ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉϥⲭⲁ ⳿ϩⲗⲓ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲉϥⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲠⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲓⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⳿ⲡⲥⲟⲛ ⳿ⲛⲒⲁⲕⲱⲃⲟⲥ.
38Khi đã đến nhà người cai nhà hội, Ngài thấy chúng làm om sòm, kẻ khóc người kêu lớn tiếng.
38ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲁⲣⲭⲏⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲉⲩ⳿ϣⲑⲉⲣⲑⲱⲣ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩⲣⲓⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ϣⲗⲏⲗⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ.
39Vào nhà rồi, Ngài phán cùng chúng rằng: Sao các ngươi làm ồn ào và khóc lóc vậy? Đứa trẻ chẳng phải chết, song nó ngủ.
39ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ϣⲧⲉⲣⲑⲱⲣ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲣⲓⲙⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ϯ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲁⲗⲗⲁ ⲁⲥⲉⲛⲕⲟⲧ.
40Chúng nhạo báng Ngài. Ngài bèn đuổi chúng ra hết, đem cha mẹ đứa trẻ với những kẻ theo Ngài, cùng vào chỗ nó nằm.
40ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲥⲱⲃⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲡⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥϩⲓ ⳿ⲡⲧⲏⲣϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁϥ⳿ⲱⲗⲓ ⲛⲉⲙⲁϥ ⳿ⲙ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⳿ⲛϯ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲧⲉⲥⲙⲁⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲑⲛⲉⲙⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲛⲁⲣⲉ ϯ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲭⲏ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
41Ngài nắm tay nó mà phán rằng: Ta-li-tha Cu-mi; nghĩa là: Hỡi con gái nhỏ, ta truyền cho mầy, hãy chờ dậy.
41ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲛ⳿ⲧϫⲓϫ ⳿ⲛϯ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ⲧⲁⲗⲓⲑⲁ ⲕⲟⲩⲙⲓ ⳿ⲉⲧⲉ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ϫⲉ ϯ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲉⲓϫⲉⲣⲟ ⲧⲱⲟⲩⲛⲓ.
42Tức thì đứa gái chờ dậy mà bước đi, vì đã lên mười hai tuổi. Chúng rất lấy làm lạ.
42ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧⲥ ⲁⲥⲧⲱⲛⲥ ⳿ⲛϫⲉ ϯ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥⲙⲟϣⲓ ⲛⲁⲥϧⲉⲛ ⲓ̅ⲃ̅ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲣⲟⲙⲡⲓ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲥⲁⲧⲟⲧⲟⲩ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ.
43Ngài cấm ngặt chúng đừng cho ai biết sự ấy, và truyền cho đứa trẻ ăn.
43ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϩⲟⲛϩⲉⲛ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϩⲁⲛⲙⲏϣ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ⳿ϣⲧⲉⲙ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲫⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϫⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲟⲩϯⲟⲩⲱⲙ ⲛⲁⲥ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.