Mác 13
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Đức Chúa Jêsus vừa ra khỏi đền thờ, có một người môn đồ thưa cùng Ngài rằng: Thưa thầy, hãy xem đá và các nhà nầy là dường nào!
1ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲡⲉϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϫⲉ ⳿ⲫⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲭⲛⲁⲩ ϫⲉ ϩⲁⲛⲁϣ ⳿ⲛⲣⲏϯ ⲛⲉ ⲛⲁⲓ⳿ⲱⲛⲓ ⲟⲩⲟϩ ϩⲁⲛⲕⲱⲧ ⳿ⲛⲁϣ ⳿ⲛⲣⲏϯ.
2Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ngươi thấy các nhà lớn nầy ư? Rồi ra sẽ không còn một hòn đá sót lại trên một hòn khác nữa; cả thảy đều đổ xuống.
2ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲭⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲛⲁⲓⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ⲱⲛⲓ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲭⲁ ⲟⲩ⳿ⲱⲛⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲱⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ ⳿ⲛⲥⲉⲛⲁⲃⲟⲗϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲛ.
3Ngài đang ngồi trên núi ô-li-ve, đối ngang đền thờ, thì Phi-e-rơ, Gia-cơ, Giăng và Anh-rê hỏi riêng Ngài rằng:
3ⲟⲩⲟϩ ⲉϥϩⲉⲙⲥⲓ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲧⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓϫⲱⲓⲧ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲁⲩϣⲉⲛϥ ⳿ⲛⲥⲁ ⳿ⲡⲥⲁ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲓⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲛⲉⲙ Ⲁⲛ⳿ⲇⲣⲉⲁⲥ
4Xin thầy nói cho chúng tôi biết lúc nào các điều đó xảy đến, và có điềm chi cho người ta biết các sự đó sẽ hoàn thành?
4ϫⲉ ⲁϫⲟⲥ ⲛⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲁⲣⲉ ⲛⲁⲓ ⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛ⳿ⲑⲛⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲡⲓⲙⲏⲓⲛⲓ ⳿ⲁⲣⲉϣⲁⲛ ⲛⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
5Đức Chúa Jêsus khởi phán rằng: Hãy giữ mình kẻo có ai lừa dối các ngươi chăng.
5Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϫⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⲥⲉⲣⲉⲙ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
6Có nhiều kẻ sẽ lấy danh ta mà đến, xưng rằng: Chính ta là Đấng Christ! Họ sẽ dỗ dành nhiều người.
6ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲅⲁⲣ ⲛⲁⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲣⲁⲛ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲛⲁⲥⲉⲣⲉⲙ ⲟⲩⲙⲏϣ.
7Khi các ngươi nghe nói về giặc và nghe tiếng đồn về giặc, thì đừng bối rối: những sự ấy phải xảy đến; nhưng chưa là cuối cùng.
7ϩⲟⲧⲁⲛ ⲇⲉ ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϣⲁⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉϩⲁⲛⲡⲟⲗⲉⲙⲟⲥ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲙⲡⲟⲗⲉⲙⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲉⲣ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ϩⲱϯ ⲡⲉ ⳿ⲛⲧⲟⲩϣⲱⲡⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲉϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓϫⲱⲕ.
8Vì dân nầy sẽ dấy lên nghịch cùng dân khác, nước nọ nghịch cùng nước kia; cũng sẽ có động đất nhiều nơi, và đói kém. Đó chỉ là đầu sự khốn khổ mà thôi.
8ⲉϥ⳿ⲉⲧⲱⲛϥ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲉⲑⲛⲟⲥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩⲉⲑⲛⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⲉⲩ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲙⲟⲛⲙⲉⲛ ⲕⲁⲧⲁ ⲙⲁ ⲉⲩ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛ⳿ϩⲃⲱⲛ ϩⲏ⳿ⲛⲛⲓⲛⲁⲕϩⲓ ⲛⲉ ⲛⲁⲓ.
9Còn các ngươi, phải giữ mình; họ sẽ nộp các ngươi trước tòa án; các ngươi sẽ bị đánh trong các nhà hội, và vì cớ ta, sẽ đứng trước mặt các quan tổng đốc và các vua, để làm chứng trước mặt họ.
9⳿ⲁⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⲥⲉⲛⲁϯ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉϩⲁⲛⲙⲁ⳿ⲛϯϩⲁⲡ ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲥⲉⲛⲁϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲧⲟⲩⲧⲁϩⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲛⲁϩⲣⲉⲛ ϩⲁⲛϩⲏⲅⲉⲙⲱⲛ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲟⲩⲣⲱⲟⲩ ⲉⲑⲃⲏⲧ ⲉⲩⲙⲉⲧⲙⲉⲑⲣⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
10Nhưng trước hết Tin Lành phải được giảng ra cho khắp muôn dân đã.
10ϩⲱϯ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛⲧⲟⲩϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲙⲡⲓⲉⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲓⲟⲛ.
11Vả, khi họ điệu các ngươi đi nộp, chớ có ngại trước về điều mình sẽ nói, nhưng đến giờ đó, hãy nói theo lời sẽ ban cho; vì ấy không phải các ngươi nói, bèn là Đức Thánh Linh vậy.
11ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲉⲩϯ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛϥⲓⲣⲱⲟⲩϣ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁⲗⲗⲁ ⲡⲉⲧⲟⲩⲛⲁⲧⲏⲓϥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ ϯⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲫⲁⲓ ⲡⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲅⲁⲣ ⲁⲛ ⲡⲉⲑⲛⲁⲥⲁϫⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⲡⲉ.
12Bấy giờ, anh sẽ nộp em cho phải chết, cha sẽ nộp con; con cái sẽ dấy lên nghịch cùng cha mẹ mình mà làm cho phải chết.
12ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲣⲉ ⲟⲩⲥⲟⲛ ϯ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲟⲛ ⳿ⲉ⳿ⲫⲙⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲣⲉ ⲟⲩⲓⲱⲧ ⲉϥ⳿ⲉϯ ⳿ⲛⲟⲩϣⲏⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲛⲁⲧⲱⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛϣⲏⲣⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ϩⲁⲛⲓⲟϯ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲛⲁϧⲟⲑⲃⲟⲩ.
13Các ngươi sẽ bị mọi người ghen ghét vì danh ta; song ai cứ bền lòng đến cuối cùng, người ấy sẽ được cứu.
13ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲉⲩⲙⲟⲥϯ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲁⲣⲁⲛ ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲑⲛⲁ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ϣⲁ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲛⲟϩⲉⲙ.
14Khi các ngươi sẽ xem thấy sự tàn nát gớm ghiếc lập ra nơi không nên lập (ai đọc phải để ý), bấy giờ những kẻ ở trong xứ Giu-đê hãy trốn lên núi;
14⳿ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲡⲓⲥⲱϥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓϣⲱϥ ⲉϥ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲥϣⲉ ⲁⲛ ⲫⲏⲉⲧⲱϣ ⲙⲁⲣⲉϥⲕⲁϯ ⲧⲟⲧⲉ ⲛⲏⲉⲧⲭⲏ ϧⲉⲛϯⲒⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⲙⲁⲣⲟⲩⲫⲱⲧ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲓⲧⲱⲟⲩ.
15ai ở trên mái nhà chớ xuống, và chớ vào trong nhà mà chuyên bất luận vật gì;
15ⲫⲏⲉⲧϩⲓϫⲉⲛ ⳿ⲡϫ⳿ⲉⲛⲉⲫⲱⲣ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲉϥ⳿Ⲓ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲉϥϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲉⲗ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲉϥⲏⲓ.
16ai ở ngoài đồng chớ trở về lấy áo xống mình.
16ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲧϧⲉⲛ ⳿ⲧⲕⲟⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲉϥ⳿Ⲓ ⳿ⲉⲫⲁϩⲟⲩ ⳿ⲉⲉⲗ ⲡⲉϥ⳿ϩⲃⲟⲥ.
17Trong những ngày đó, khốn cho đàn bà có thai cùng đàn bà cho con bú!
17ⲟⲩⲟⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉⲙⲃⲟⲕⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲧϯϭⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
18Hãy cầu nguyện cho điều đó chớ xảy ra lúc mùa đông.
18ⲁⲣⲓ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲉⲥⲑⲉ ⲇⲉ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ϣⲧⲉⲙϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲧ⳿ⲫⲣⲱ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲫⲱⲧ.
19Vì trong những ngày ấy có tai nạn, đến nỗi từ ban đầu Đức Chúa Trời dựng nên trời đất cho đến bây giờ chưa hề có như vậy, và về sau cũng sẽ chẳng hề có nữa.
19ⲉⲩ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ϩⲟϫϩⲉϫ ⳿ⲙⲡⲉ ⲟⲩⲟⲛ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥⲣⲏϯ ⲓⲥϫⲉⲛ ϩⲏ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲱⲛⲧ ⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲟⲛⲧϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲫϯϣⲁ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉϯⲛⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ϣⲱⲡⲓ ⲟⲛ.
20Nếu Chúa chẳng giảm bớt các ngày ấy, thì không có sanh vật nào được cứu; song vì cớ những kẻ Ngài đã chọn, nên Ngài đã giảm bớt các ngày ấy.
20ⲟⲩⲟϩ ⳿⳿ⲉⲛⲉ ⳿ⲙⲡⲉ Ⲡ⳪ ⲉⲑⲣⲉ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉⲣⲕⲟⲩϫⲓ ⲛⲁⲩⲛⲁⲛⲟϩⲉⲙ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲥⲁⲣⲝ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲓⲥⲱⲧⲡ ⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲟⲧⲡⲟⲩ ⲁϥϫⲉϫⲉⲃ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ.
21Khi ấy, dầu có ai bảo các ngươi rằng: Kìa, Đấng Christ ở đây, hay là Ngài ở đó, thì chớ tin.
21ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲁⲓ ϫⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲓⲥ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ϩⲁ⳿ⲙⲛⲁⲓ ⲓⲉ ϩⲁ⳿ⲙⲛⲏ⳿ⲙⲡⲉⲣⲛⲁϩϯ.
22Những christ giả, tiên tri giả sẽ nổi lên, làm những dấu lạ phép lạ, nếu có thể được thì họ cũng dỗ dành chính những người được chọn.
22ⲉⲩ⳿ⲉⲧⲱⲟⲩⲛⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲛⲛⲟⲩϫ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲛⲛⲟⲩϫ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩϯ ⳿ⲛϩⲁⲛⲙⲏⲓⲛⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲉ⳿ⲡϫⲓⲛⲥⲱⲣⲉⲙ ⲁⲩϣⲁⲛ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⳿ⲛⲛⲓⲕⲉⲥⲱⲧⲡ.
23Hãy giữ lấy, ta đã nói trước cho các ngươi cả.
23⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⳿ⲁⲛⲁⲩ ϫⲉ ⲁⲓⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ.
24Trong những ngày ấy, sau k” tai nạn, mặt trời sẽ tối tăm, mặt trăng chẳng chiếu sáng nữa,
24ⲁⲗⲗⲁ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⳿ⲡϩⲟϫϩⲉϫ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲡⲓⲣⲏⲉϥ⳿ⲉⲉⲣⲭ ⲁⲕⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲓⲟϩ ⳿ⲛⲛⲉϥϯ ⳿ⲙⲡⲉϥⲟⲩⲱⲓⲛⲓ.
25các ngôi sao sẽ tự trên trời rớt xuống, và thế lực các từng trời sẽ rúng động.
25ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓⲥⲓⲟⲩ ⲉⲩ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲉⲩϩⲓⲱⲟⲩⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲉⲩ⳿ⲉⲕⲓⲙ.
26Bấy giờ người ta sẽ thấy Con người lấy đại quyền đại vinh ngự đến trên đám mây;
26ⲟⲩⲟϩ ⲧⲟⲧⲉ ⲉⲩ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲠ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛϭⲏⲡⲓ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛϫⲟⲙ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲱⲟⲩ.
27Ngài sẽ sai các thiên sứ đặng nhóm những kẻ được chọn ở bốn phương, từ đầu cùng đất cho đến đầu cùng trời.
27ⲧⲟⲧⲉ ⳿ϥⲛⲁⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲛⲛⲉϥⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲛⲁⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲛⲛⲉϥⲥⲱⲧⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ϥⲧⲟⲩ ⲑⲏⲟⲩ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲁⲩⲣⲏϫϥ ⳿ⲙ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ϣⲁ ⲁⲩⲣⲏϫⲥ ⳿ⲛ⳿ⲧⲫⲉ.
28Hãy nghe lời thí dụ về cây vả. Vừa khi nhánh nó trở nên non và nứt lộc, thì biết mùa hạ gần tới.
28⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ϯⲃⲱ ⳿ⲛⲕⲉⲛⲧⲉ ⳿ⲁⲣⲓ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉϯⲡⲁⲣⲟⲃⲟⲗⲏ⳿ⲉϣⲱⲡ ϩⲏⲇⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲉⲥϫⲁⲗ ϭⲛⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲥϩⲓ ϫⲱⲃⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϣ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⳿ϥϧⲉⲛⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓϣⲱⲙ.
29Cũng một lẽ ấy, khi các ngươi thấy các điều đó xảy đến, hãy biết Con người đã tới gần, ở nơi cửa.
29ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲙ ϩⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϣⲀⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲛⲁⲓ ⳿ⲉⲁⲩϣⲱⲡⲓ ⳿ⲁⲣⲓ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⳿ϥϧⲱⲛⲧ ⳿ⲉⲛⲓⲣⲱⲟⲩ.
30Quả thật, ta nói cùng các ngươi, dòng dõi nầy chẳng qua trước khi mọi sự kia xảy tới.
30⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲉ ⲧⲁⲓⲅ⳿ⲉⲛⲉ⳿ⲁ ⲥⲓⲛⲓ ϣⲁⲧⲉ ⲛⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ϣⲱⲡⲓ.
31Trời đất sẽ qua đi, song lời ta không bao giờ qua đâu.
31⳿ⲧⲫⲉ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲥⲉⲛⲁⲥⲓⲛⲓ ⲛⲁⲥⲁϫⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲥⲓⲛⲓ.
32về ngày và giờ đó, chẳng ai biết chi hết, các thiên sứ trên trời, hay là Con cũng chẳng biết nữa; song chỉ Cha mà thôi.
32ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲛⲉⲙ ϯⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲇⲉ ⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲪ̇ⲓⲱⲧ.
33Hãy giữ mình, tỉnh thức; vì các ngươi chẳng biết k” đó đến khi nào.
33ϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲣⲱⲓⲥ ⳿ⲁⲣⲓ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⲅⲁⲣ ⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲑⲛⲁⲩ ⲡⲉ ⲡⲓⲥⲏⲟⲩ.
34Aáy cũng như một người kia đi đường xa, bỏ nhà, giao cho đầy tớ mỗi đứa cai quản một việc, và cũng biểu đứa canh cửa thức canh.
34⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲁϥⲙⲟϣⲓ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲉⲙⲙⲟ ⳿ⲉⲁϥⲭⲱ ⳿ⲙⲡⲉϥⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϯ ⳿ⲛⲛⲉϥ⳿ⲉⲃⲓⲁⲓⲕ ⳿ⲙⲡⲓⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥϩⲱⲃ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϩⲟⲛϩⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲡⲓⲉⲙⲛⲟⲩⲧ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥⲣⲱⲓⲥ.
35Vậy, các ngươi hãy thức canh, vì không biết chủ nhà về lúc nào, hoặc chiều tối, nửa đêm, lúc gà gáy, hay là sớm mai,
35ⲣⲱⲓⲥ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⲅⲁⲣ ⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲁⲣⲉ Ⲡ⳪ ⳿ⲙⲡⲓⲏⲓ ⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛ⳿ⲑⲛⲁⲩ ⲓⲉ ϩⲁⲛⲁⲣⲟⲩϩⲓ ⲓⲉ ⳿ⲧⲫⲁϣⲓ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲉϫⲱⲣϩ ⲓⲉ ⳿ⲉⲣⲉ ⲓ⳿ⲁⲗⲉⲕⲧⲱⲣ ⲙⲟⲩϯ ⲓⲉ ϩⲁⲛ⳿ⲁⲧⲟⲟⲩ⳿ⲓ.
36e cho người về thình lình, gặp các ngươi ngủ chăng.
36ⲙⲏⲡⲱⲥ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲓ ⳿ⲛⲟⲩϩⲟϯ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲟϯ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲉⲙ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲉⲧ⳿ⲉⲛⲉⲛⲕⲟⲧ.
37Điều mà ta nói cùng các ngươi, ta cũng nói cho mọi người: Hãy tỉnh thức!
37ⲡⲉϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲣⲱⲓⲥ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.