Mác
Chapter 6
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testament

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Đức Chúa Jêsus đi khỏi đó, đến quê hương mình, có các môn đồ cùng đi theo.
1ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲧⲉϥⲃⲁⲕⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ.
2Đến ngày Sa-bát, Ngài bắt đầu dạy dỗ trong nhà hội; thiên hạ nghe Ngài, lấy làm lạ mà nói rằng: Người bởi đâu được những điều nầy? Sự khôn sáng mà người được ban cho là gì, và thể nào tay người làm được những phép lạ dường ấy?
2ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϯ⳿ⲥⲃⲱ ϧⲉⲛ ϯⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲛⲁⲩⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲉⲧⲁ ⲫⲁⲓ ϫⲉⲙ ⲛⲁⲓ ⲑⲱⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩ ⲧⲉ ⲧⲁⲓⲥⲟⲫⲓ⳿ⲁ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲧⲏⲓⲥ ⳿ⲙⲫⲁⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲁⲓⲕⲉϫⲟⲙ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲉⲧϣⲟⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ ⲛⲉϥϫⲓϫ.
3Có phải người là thợ mộc, con trai Ma-ri, anh em với Gia-cơ, Giô-sê, Giu-đê, và Si-môn chăng? Chị em người há chẳng phải ở giữa chúng ta đây ư? Chúng bèn vấp phạm vì cớ Ngài.
3ⲙⲏ ⲫⲁⲓ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲡⲓⲁⲙϣⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲘⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲡⲥⲟⲛ ⳿ⲛⲒⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲓⲱⲥⲏ ⲛⲉⲙ Ⲓⲟⲩⲇⲁⲥ ⲛⲉⲙ Ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉϥⲥⲱⲛⲓ ⲛⲁⲩϩⲁ⳿ⲙⲛⲁⲓ ϩⲁⲣⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲉⲣ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲓⲍⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ.
4Song Đức Chúa Jêsus phán cùng họ rằng: Đấng tiên tri chỉ bị quê hương mình, bà con mình và trong nhà mình khinh dể mà thôi.
4ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲉϥϣⲏϣ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ϧⲉⲛ ⲧⲉϥⲃⲁⲕⲓ ⲛⲉⲙ ⲧⲉϥⲥⲩⲅⲅⲉⲛⲓ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ⲡⲉϥⲏⲓ.
5ỳ đó, Ngài không làm phép lạ nào được, chỉ đặt tay chữa lành một vài người đau ốm;
5ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲉ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⲟⲩⲇⲉ ⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲟⲙ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲣⲉϥϣⲱⲛⲓ ⳿ⲉⲁϥⲭⲁϫⲓϫ ϩⲓϫⲱⲟⲩ ⲁϥⲉⲣⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
6và Ngài lấy làm lạ vì chúng chẳng tin. Rồi Ngài đi khắp các làng gần đó mà giảng dạy.
6ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲉⲑⲃⲉ ⲧⲟⲩⲙⲉⲧⲁⲑⲛⲁϩϯ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲙⲟⲩϣⲧ ⳿ⲛⲛⲓϯⲙⲓ ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲙ⳿ⲡⲕⲱϯ ⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ.
7Ngài bèn kêu mười hai sứ đồ, bắt đầu sai đi từng đôi, ban quyền phép trừ tà ma.
7ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲡⲓⲓ̅ⲃ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲣⲡⲟⲩ ⳿ⲛⲃ̅ ⲃ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϯⲉⲣϣⲓϣⲓ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛ⳿ⲁⲕⲁⲑⲁⲣⲧⲟⲛ.
8Ngài truyền cho sứ đồ đi đường đừng đem chi theo hết, hoặc bánh, hoặc bao, hoặc tiền bạc trong dây lưng, chỉ đem một cây gậy mà thôi;
8ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϩⲟⲛϩⲉⲛ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙⲉⲗ ⳿ϩⲗⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ϩⲓ ⳿ⲫⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲟⲩ⳿ϣⲃⲱⲧ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲟⲩⲇⲉ ⲱⲓⲕ ⲟⲩⲇⲉ ⲡⲏⲣⲁ ⲟⲩⲇⲉ ϩⲟⲙⲧ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛⲙⲟϫϧ.
9chỉ mang dép, đừng mặc hai áo.
9ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲉⲣⲉ ϩⲁⲛⲥⲁⲛⲇⲁⲗⲓⲟⲛ ⲧⲟⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲣϯ ⳿ϣⲑⲏⲛ ⲃ̅ϯ ϩⲓ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
10Ngài phán cùng sứ đồ rằng: Hễ nhà nào các ngươi sẽ vào, hãy cứ ở đó, cho đến khi đi.
10ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲟⲩⲏⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ϣⲁⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
11Nếu có chỗ nào, người ta không chịu tiếp các ngươi, và cũng không nghe các ngươi nữa, thì hãy đi khỏi đó, và phủi bụi đã dính chân mình, để làm chứng cho họ.
11ⲟⲩⲟϩ ⲙⲁ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲛ⳿ϥⲛⲁϣⲉⲡ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁⲛ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ϣⲧⲉⲙⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲛⲉϩ ⳿ⲡϣⲱⲓϣ ⲉⲧⲥⲁ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛϭⲁⲗⲁⲩϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲩⲙⲉⲧⲙⲉⲑⲣⲉ ⲛⲱⲟⲩ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲧⲁ⳿ⲫⲙⲏⲓ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩ⳿ⲙⲧⲟⲛ ⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲤⲟⲇⲟⲙⲁ ⲛⲉⲙ Ⲅⲟⲙⲟⲣⲣⲁ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ⳿ⲕⲣⲓⲥⲓⲥ ⳿ⲉϩⲟⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
12Vậy, các sứ đồ đi ra, giảng cho người ta phải ăn năn;
12ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲩϩⲓⲱⲓϣ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉⲉⲣⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓⲛ.
13đuổi nhiều ma quỉ, xức dầu cho nhiều kẻ bịnh và chữa cho được lành.
13ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϩⲓ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲇⲉⲙⲱⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲣⲉϥϣⲱⲛⲓ ⲛⲁⲩⲑⲱϩⲥ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲉϩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲉⲣⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
14Vả, vua Hê-rốt nghe nói về Đức Chúa Jêsus (vì danh tiếng Ngài đã trở nên lừng lẫy), thì nói rằng: Giăng, là người làm phép báp-tem, đã từ kẻ chết sống lại; cho nên tự người làm ra các phép lạ.
14ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ Ⲏ̇ⲣⲱⲇⲏⲥ ⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⲅⲁⲣ ⲁϥⲟⲩⲟⲛϩϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲡⲓⲣⲉϥϯⲱⲙⲥ ⲁϥⲧⲱⲛϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ⲛⲓϫⲟⲙ ⲥⲉⲉⲣϩⲱⲃ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ.
15Người thì nói: Aáy là Ê-li; kẻ thì nói: Aáy là đấng tiên tri, như một trong các đấng tiên tri đời xưa.
15ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲇⲉ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ Ⲏ̇ⲗⲓⲁⲥ ⲡⲉ ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲇⲉ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲡⲉ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲓ ⲛⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲛⲁⲣⲭⲉⲟⲥ.
16Nhưng Hê-rốt nghe vậy, thì nói rằng: Aáy là Giăng mà ta đã truyền chém, người đã sống lại.
16⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲏ̇ⲣⲱⲇⲏⲥ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲫⲏ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲉⲧⲁⲓⲉⲗ ⲧⲉϥⲛⲁϩⲃⲓ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲡⲉⲧⲁϥⲧⲱⲛϥ.
17Số là, Hê-rốt đã sai người bắt Giăng, và truyền xiềng lại cầm trong ngục, bởi cớ Hê-rô-đia, vợ Phi-líp em vua, vì vua đã cưới nàng,
17Ⲏ̇ⲣⲱⲇⲏⲥ ⲅⲁⲣ ⲛⲉ ⲁϥ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲒⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲥⲟⲛϩϥ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ϣⲧⲉⲕⲟ ⲉⲑⲃⲉ ̇̇Ⲏⲣⲱⲇⲓⲁⲥ ⳿ⲧ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲙⲪⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ⲡⲉϥⲥⲟⲛ ϫⲉ ⲟⲩⲏⲓ ⲛⲉ ⲁϥϭⲓⲧⲥ ⲡⲉ.
18và Giăng có can vua rằng: Vua không nên lấy vợ em mình.
18ⲛⲁϥϫⲱ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⳿ⲛⲎ̇ⲣⲱⲇⲏⲥ ϫⲉ ⳿ⲥϣⲉ ⲛⲁⲕ ⲁⲛ ⳿ⲉϭⲓ ⳿ⲛ⳿ⲧ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲕⲥⲟⲛ.
19Nhân đó, Hê-rô-đia căm Giăng, muốn giết đi.
19Ⲏ̇ⲣⲱⲇⲓⲁⲥ ⲇⲉ ⲛⲁⲥ⳿ⲙⲃⲟⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲥⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉϧⲟⲑⲃⲉϥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲥ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⲁⲛ ⲡⲉ.
20Nhưng không thể giết, vì Hê-rốt sợ Giăng, biết là một người công bình và thánh. Vua vẫn gìn giữ người, khi nghe lời người rồi, lòng hằng bối rối, mà vua bằng lòng nghe.
20Ⲏ̇ⲣⲱⲇⲏⲥ ⲅⲁⲣ ⲛⲁϥⲉⲣϩⲟϯ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲛⲒⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲉϥⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϫⲉ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲟⲩⲁⲃ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉϩⲁⲛⲙⲏϣ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϣⲟⲗϩ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ϩⲏⲇⲉⲱⲥ ⲛⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲡⲉ.
21Nhưng, vừa gặp dịp tiện, là ngày sanh nhựt Hê-rốt, vua đãi tiệc các quan lớn trong triều, các quan võ, cùng các người tôn trưởng trong xứ Ga-li-lê.
21ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁ ⲟⲩ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲉⲩⲕⲉⲣⲓ⳿ⲁ ϩⲟⲧⲉ ⳿ⲉⲧⲁ Ⲏ̇ⲣⲱⲇⲏⲥ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲓⲥⲓ ⲑⲁⲙⲓ⳿ⲉ ⲟⲩⲇⲓⲡⲛⲟⲛ ⳿ⲉⲛⲉϥⲛⲓϣϯ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲭⲓⲗⲓⲁⲣⲭⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϩⲟⲩ⳿ⲁϯ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲄⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ.
22Chính con gái Hê-rô-đia vào, nhảy múa, đẹp lòng Hê-rốt và các ngươi dự tiệc nữa. Vua nói cùng người con gái ấy rằng: Hãy xin ta điều chi ngươi muốn, ta sẽ cho.
22ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲥ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲧϣⲉⲣⲓ ⳿ⲛⲎ̇ⲣⲱⲇⲓⲁⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲥϭⲟⲥϫⲉⲥ ⲁⲥⲣⲁⲛⲁϥ ⳿ⲛⲎ̇ⲣⲱⲇⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲑⲣⲱⲧⲉⲃ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲡⲉϫⲉ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⲇⲉ ⳿ⲛϯ⳿ⲁⲗⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲣⲓ⳿ⲉⲧⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲟⲩⲁϣϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲁⲧⲏⲓϥ ⲛⲉ.
23Vua lại thề cùng nàng rằng: Bất k” ngươi xin điều chi, ta cũng sẽ cho, dầu xin phân nửa nước ta cũng vậy.
23ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲱⲣⲕ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉⲣⲁⲉⲣ⳿ⲉⲧⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϯⲛⲁϯ ⲛⲉ ϣⲁ ⳿ⲧⲫⲁϣⲓ ⳿ⲛⲧⲁⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ.
24Nàng ra khỏi đó, nói với mẹ rằng: Tôi nên xin điều chi? Mẹ rằng: Cái đầu của Giăng Báp-tít.
24ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲡⲉϫⲁⲥ ⳿ⲛⲧⲉⲥⲙⲁⲩ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ϯⲛⲁⲉⲣ⳿ⲉⲧⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛⲑⲟⲥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁⲥ ϫⲉ ⳿ⲧ⳿ⲁⲫⲉ ⳿ⲛⲒⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲡⲓⲣⲉϥϯⲱⲙⲥ.
25Tức thì nàng vội trở vào nơi vua mà xin rằng: Tôi muốn vua lập tức cho tôi cái đầu Giăng Báp-tít để trên mâm.
25ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲥ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲥⲡⲟⲩⲇⲏ ϩⲁ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⲁⲥⲉⲣ⳿ⲉⲧⲓⲛ ⲉⲥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ϯⲟⲩⲱϣ ϯⲛⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲕϯ ⲛⲏⲓ ⳿ⲛ⳿ⲧ⳿ⲁⲫⲉ ⳿ⲛⲒⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲡⲓⲣⲉϥϯⲱⲙⲥ ϩⲓ ⲟⲩⲃⲓⲛⲁϫ.
26Vua lấy làm buồn rầu lắm; nhưng vì cớ lời thề mình và khách dự yến, thì không muốn từ chối nàng.
26ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁ ⳿ⲡϩⲏⲧ ⳿ⲙ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲙⲕⲁϩ ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲓⲁⲛⲁⲩϣ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲑⲣⲱⲧⲉⲃ ⲛⲉⲙⲁϥ ⳿ⲙⲡⲉϥⲟⲩⲱϣ ⲉϥⲟϫⲥ.
27Vua liền sai một người lính thị vệ truyền đem đầu Giăng đến.
27ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲁϥⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲥⲡⲉⲕⲟⲩⲗⲁⲧⲱⲣ ⲁϥⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲁⲫⲉ ϩⲓ ⲡⲓⲃⲓⲛⲁϫ.
28Người ấy đi chém Giăng trong ngục; rồi để đầu trên mâm đem cho người con gái, và người con gái đem cho mẹ mình.
28ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϣⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲥⲡⲉⲕⲟⲩⲗⲁⲧⲱⲣ ⲁϥ⳿ⲱⲗⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥⲛⲁϩⲃⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ϣⲧⲉⲕⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲁⲫⲉ ϩⲓ ⲡⲓⲃⲓⲛⲁϫ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲏⲓⲥ ⳿ⲛϯ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁ ϯ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲉⲛⲥ ⳿ⲛⲧⲉⲥⲙⲁⲩ.
29Môn đồ Giăng nghe tin, đến lấy xác người chôn trong mả.
29⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲁⲩ⳿ⲓ ⲁⲩ⳿ⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥⲥⲱⲙⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲭⲁϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲙϩⲁⲩ.
30Các sứ đồ nhóm lại cùng Đức Chúa Jêsus, thuật cho Ngài mọi điều mình đã làm và dạy.
30ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ϩⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲧⲁⲙⲟϥ ⳿ⲉϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲁⲓϥ ⲛⲉⲙ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
31Ngài phán cùng sứ đồ rằng: Hãy đi tẻ ra trong nơi vắng vẻ, nghỉ ngơi một chút. Vì có kẻ đi người lại đông lắm, đến nỗi Ngài và sứ đồ không có thì giờ mà ăn.
31ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲙⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲥⲁ⳿ⲡⲥⲁ ⳿ⲉⲟⲩⲙⲁ ⳿ⲛϣⲁϥⲉ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲧⲟⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲟⲩⲕⲟⲩϫⲓ ⲛⲏ ⲅⲁⲣ ⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲑⲛⲁ ⲛⲁⲩⲟϣ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϫⲉⲙ ⲉⲩⲕⲉⲣⲓ⳿ⲁ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲉⲉⲣ⳿ⲡⲕⲉ ⲟⲩⲱⲙ.
32Vậy, Ngài và sứ đồ xuống thuyền đặng đi tẻ ra trong nơi vắng vẻ.
32ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϣⲉⲛⲱⲟⲩ ϩⲓ ⲡⲓϫⲟⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲙⲁ ⳿ⲛϣⲁϥⲉ ⲥⲁ⳿ⲡⲥⲁ.
33Nhưng nhiều người thấy đi, thì nhìn biết; dân chúng từ khắp các thành đều chạy bộ đến nơi Chúa cùng sứ đồ vừa đi, và đã tới đó trước.
33ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲉⲩϩⲏⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲥⲟⲩ⳿ⲱⲛⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϭⲟϫⲓ ⳿ⲉⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲣⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲃⲁⲕⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
34Bấy giờ Đức Chúa Jêsus ở thuyền bước ra, thấy đoàn dân đông lắm, thì Ngài động lòng thương xót đến, vì như chiên không có người chăn; Ngài bèn khởi sự dạy dỗ họ nhiều điều.
34ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲙⲏϣ ⲉϥⲟϣ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉⲛϩⲏⲧ ϧⲁⲣⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲁⲩⲟⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲟⲩ ⲙⲁⲛ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϩⲁⲛⲙⲏϣ.
35Trời đã chiều, môn đồ tới gần Ngài mà thưa rằng: Chỗ nầy là vắng vẻ, và trời đã chiều rồi;
35ⲟⲩⲟϩ ϩⲏⲇⲏ ⳿ⲉⲧⲁ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲟⲩⲛⲟⲩ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲓⲙⲁ ⲟⲩϣⲁϥⲉ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ϩⲏⲇⲏ ϯⲟⲩⲛⲟⲩ ⲁⲥⲥⲓⲛⲓ.
36xin cho dân chúng về, để họ đi các nơi nhà quê và các làng gần đây đặng mua đồ ăn.
36ⲭⲁⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩϣⲉⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲛⲓⲓⲟϩⲓ ⲉⲧⲕⲱϯ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϯⲙⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲩϣⲱⲡ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲟⲩⲛⲁⲟⲩⲟⲙϥ.
37Ngài đáp rằng: Chính các ngươi phải cho họ ăn. Môn đồ thưa rằng: chúng tôi sẽ đi mua đến hai trăm đơ-ni-ê bánh để cho họ ăn hay sao?
37⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲙⲟⲓ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲙⲁⲣⲟⲩⲟⲩⲱⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲧⲉⲛⲛⲁϣⲉⲛⲁⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲛϣⲉⲡ ⲥ̅ ⳿ⲛⲥⲁⲑⲉⲣⲓ ⳿ⲛⲱⲓⲕ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲛϯ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲱⲙ.
38Ngài hỏi rằng: Các ngươi có bao nhiêu bánh? Hãy đi xem thử. Môn đồ xem xét rồi, thưa rằng: Năm cái bánh và hai con cá.
38ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲏⲣ ⳿ⲛⲱⲓⲕ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲙⲁϣⲉⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲁⲛⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲉⲙⲓ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲉ̅ ⳿ⲛⲱⲓⲕ ⲛⲉⲙ ⲧⲉⲃⲧ ⲃ̅.
39Ngài bèn truyền cho môn đồ biểu chúng ngồi xuống hết thảy từng chòm trên cỏ xanh.
39ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲣⲱⲧⲉⲃ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲥⲓⲙⲡⲟⲥⲓⲟⲛ ⲥⲓⲙⲡⲟⲥⲓⲟⲛ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲥⲓⲙ ⲉⲑⲟⲩⲉⲧⲟⲩⲱⲧ.
40Chúng ngồi xuống từng hàng, hàng thì một trăm, hàng thì năm chục.
40ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲣⲱⲧⲉⲃ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲁ ⲙⲁ ⲕⲁⲧⲁ ⲣ̅ ⲣ̅ ⲛⲉⲙ ⲕⲁⲧⲁ ⲛ̅ ⲛ̅.
41Đức Chúa Jêsus lấy năm cái bánh và hai con cá, ngước mắt lên trời, tạ ơn, rồi bẻ bánh ra mà trao cho môn đồ, đặng phát cho đoàn dân; lại cũng chia hai con cá cho họ nữa.
41ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϭⲓ ⳿ⲙⲡⲓ ⲉ̅ ⳿ⲛⲱⲓⲕ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲧⲉⲃⲧ ⲃ̅ ⲁϥϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧⲫⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲫⲱϣ ⳿ⲛⲛⲓⲱⲓⲕ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϯ ⳿ⲛⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲭⲱ ⲛⲁϩⲣⲁⲩ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲕⲉⲧⲉⲃⲧ ⲃ̅ ⲁϥⲫⲁϣⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
42Ai nấy ăn no nê rồi;
42ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲟⲩⲱⲙ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲥⲓ.
43người ta lượm được mười hai giỏ đầy những miếng bánh và cá còn thừa lại.
43ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲱⲗⲓ ⳿ⲙ ⲓ̅ⲃ̅ ⳿ⲛⲕⲟⲧ ⳿ⲛⲗⲁⲕϩ ⲉⲩⲙⲉϩ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲓⲕⲉⲧⲉⲃⲧ.
44Vả, số những kẻ đã ăn chừng năm ngàn người.
44ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏ⳿ⲉⲛⲁⲩⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲛⲛⲓⲱⲓⲕ ⲛⲁⲩⲉⲣ ⲉ̅ ⳿ⲛϣⲟ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ.
45Rồi Ngài liền giục môn đồ vào thuyền, qua bờ bên kia trước mình, hướng đến thành Bết-sai-đa, trong khi Ngài cho dân chúng về.
45ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲁϥⲉⲣ⳿ⲁⲛⲁⲅⲕⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲛⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲉ⳿ⲁⲗⲏⲓ ⳿ⲉⲡⲓϫⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲥⲱⲕ ϧⲁϫⲱϥ ⳿ⲉⲙⲏⲣ ⳿ⲉⲂⲏⲑⲥⲁⲓⲇⲁ ϣⲁⲧⲉϥⲭⲁ ⲡⲓⲙⲏϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
46Ngài lìa khỏi chúng rồi, thì lên núi mà cầu nguyện.
46ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲉⲣ⳿ⲁⲡⲟⲧⲁⲍⲉⲥⲑⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲉⲡⲓⲧⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲉⲥⲑⲉ.
47Đến tối, chiếc thuyền đang ở giữa biển, còn Ngài thì ở một mình trên đất.
47ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁ ⲣⲟⲩϩⲓ ϣⲱⲡⲓ ⲛⲁⲣⲉ ⲡⲓϫⲟⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲑⲙⲏϯ ⳿ⲙ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲛⲁϥⲭⲏ ϩⲓ ⲡⲓ⳿ⲭⲣⲟ.
48Ngài thấy môn đồ chèo khó nhọc lắm, vì gió ngược. Lối canh tư đêm ấy, Ngài đi bộ trên biển mà đến cùng môn đồ; và muốn đi trước.
48ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲉⲩ⳿ⲧϩⲉⲙⲕⲏⲟⲩⲧ ϧⲉⲛ ⲡⲓϫⲓⲛⲥⲱⲕ ⲛⲁⲣⲉ ⲡⲓⲑⲏⲟⲩ ⲅⲁⲣ ϯ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁⲩ ⲡⲉ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ϯⲙⲁϩ ⲇ̅ ⳿ⲛⲟⲩⲉⲣϣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓ⳿ⲉϫⲱⲣϩ ⲁϥ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲱⲟⲩ ⲉϥⲙⲟϣⲓ ϩⲓϫⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲥⲉⲛⲟⲩ ⲡⲉ.
49Môn đồ thấy Ngài đi bộ trên mặt biển ngỡ là ma, nên la lên;
49⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉϥⲙⲟϣⲓ ϩⲓϫⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⲛⲁⲩⲙⲉⲩⲓ ϫⲉ ⲟⲩϩⲟⲣⲧϥ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
50vì ai nấy đều thấy Ngài và sợ hoảng. nhưng Ngài liền nói chuyện với môn đồ và phán rằng: Hãy yên lòng, ta đây đừng sợ chi.
50ⲛⲉ ⲁⲩⲛⲁⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ϫⲉⲙⲛⲟⲙϯ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣϩⲟϯ.
51Ngài bèn bước lên thuyền với môn đồ, thì gió lặng. Môn đồ càng lấy làm lạ hơn nữa;
51ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲁⲗⲏⲓ ⳿ⲉⲡⲓϫⲟⲓ ϩⲁⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϩⲉⲣⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲑⲏⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲧⲱⲙⲧ ⳿ⲉⲙⲁϣⲱ ⲡⲉ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ.
52vì chẳng hiểu phép lạ về mấy cái bánh, bởi lòng cứng cỏi.
52ⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲕⲁϯ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲓⲱⲓⲕ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲁⲣⲉ ⲡⲟⲩϩⲏⲧ ⲑⲏⲙ ⲡⲉ.
53Khi Ngài và môn đồ đã qua khỏi biển, đến xứ Ghê-nê-xa-rết, thì ghé thuyền vào bờ.
53ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲉⲣϫⲓⲛⲓⲟⲣ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲭⲣⲟ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲄⲉⲛⲏⲍⲁⲣⲉⲑ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲙⲟⲛⲓ.
54Vừa ở trong thuyền bước ra, có dân chúng nhận biết Ngài,
54ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓ ⲡⲓϫⲟⲓ ⲁⲩⲥⲟⲩⲱⲛϥ ⲥⲁⲧⲟⲧⲟⲩ.
55chạy khắp cả miền đó, khiêng những người đau nằm trên giường, hễ nghe Ngài ở đâu thì đem đến đó.
55ⲁⲩϭⲟϫⲓ ϧⲉⲛ ϯⲭⲱⲣⲁ ⲧⲏⲣⲥ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϥⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧϩⲉⲙⲕⲏⲟⲩⲧ ϩⲓ ϩⲁⲛϭⲗⲟϫ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲉ ϣⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ϫⲉ ⳿ϥ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
56Ngài đến nơi nào, hoặc làng, thành, hay chốn nhà quê, người ta đem người đau để tại các chợ, và xin Ngài cho phép mình ít nữa được rờ đến trôn áo Ngài; những kẻ đã rờ đều được lành bịnh cả.
56ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉϣⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲡⲉ ⳿ⲉⲛⲓϯⲙⲓ ⲓⲉ ⲛⲓⲃⲁⲕⲓ ⲓⲉ ⲛⲓⲓⲟϩⲓ ⲛⲁⲩⲭⲱ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧϣⲱⲛⲓ ϩⲓ ⲛⲓ⳿ⲁⲅⲟⲣⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϩⲓⲛⲁ ⲕⲁⲛ ⳿ⲛⲧⲟⲩϭⲓⲛⲉⲙ ⳿ⲡ⳿ϣⲧⲁϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲉϥ⳿ϩⲃⲱⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉϣⲁⲩϭⲓⲛⲉⲙⲁϥ ϣⲁⲩⲟⲩϫⲁⲓ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.