Mác
Chapter 6
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Freedom Bible (Thai)

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đức Chúa Jêsus đi khỏi đó, đến quê hương mình, có các môn đồ cùng đi theo.
1พระองค์​ออก​จาก​ที่​นั่น แล้ว​กลับ​ไป​ยัง​ถิ่น​บ้านเกิด​ของ​พระองค์ สาวก​ของ​พระองค์​ก็​ตาม​ไป
2Đến ngày Sa-bát, Ngài bắt đầu dạy dỗ trong nhà hội; thiên hạ nghe Ngài, lấy làm lạ mà nói rằng: Người bởi đâu được những điều nầy? Sự khôn sáng mà người được ban cho là gì, và thể nào tay người làm được những phép lạ dường ấy?
2เมื่อ​ถึง​วันสะบาโต พระองค์​เริ่ม​สอน​ใน​ธรรมศาลา หลาย​คน​ที่​ได้ยิน​ก็​ประหลาดใจ และ​พูด​ว่า “คน​นี้​ได้​สิ่ง​เหล่านี้​มา​จาก​ไหน? ปัญญา​อะไร​ที่​เขา​ได้​รับ จึง​ทำ​การ​อัศจรรย์​อัน​ยิ่งใหญ่​เช่นนี้​ด้วย​มือ​ของ​เขา?
3Có phải người là thợ mộc, con trai Ma-ri, anh em với Gia-cơ, Giô-sê, Giu-đê, và Si-môn chăng? Chị em người há chẳng phải ở giữa chúng ta đây ư? Chúng bèn vấp phạm vì cớ Ngài.
3คน​นี้​ไม่​ใช่​ช่างไม้ ลูก​ของ​มารีย์ และ​พี่น้อง​ของ​ยากอบ โยเสส ยูดาส และ​ซีโมน​หรือ? พี่น้อง​หญิง​ของ​เขา​ก็​อยู่​ที่​นี่​กับ​พวกเรา​ไม่​ใช่​หรือ?” พวกเขา​จึง​ไม่​ยอมรับ​พระองค์
4Song Đức Chúa Jêsus phán cùng họ rằng: Đấng tiên tri chỉ bị quê hương mình, bà con mình và trong nhà mình khinh dể mà thôi.
4พระเยซู​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “ผู้เผยพระวจนะ​ย่อม​ได้​รับ​เกียรติ เว้นแต่​ใน​ถิ่น​ของ​ตน ท่ามกลาง​ญาติ​ของ​ตน และ​ใน​บ้าน​ของ​ตน”
5ỳ đó, Ngài không làm phép lạ nào được, chỉ đặt tay chữa lành một vài người đau ốm;
5พระองค์​ไม่​สามารถ​ทำ​การ​อัศจรรย์​อัน​ยิ่งใหญ่​ที่​นั่น​ได้ นอกจาก​วาง​มือ​บน​คน​ป่วย​ไม่​กี่​คน​และ​รักษา​พวกเขา
6và Ngài lấy làm lạ vì chúng chẳng tin. Rồi Ngài đi khắp các làng gần đó mà giảng dạy.
6พระองค์​ประหลาดใจ​เพราะ​ความ​ไม่​เชื่อ​ของ​พวกเขา พระองค์​เดิน​ไป​ตาม​หมู่บ้าน​โดยรอบ​และ​สั่งสอน
7Ngài bèn kêu mười hai sứ đồ, bắt đầu sai đi từng đôi, ban quyền phép trừ tà ma.
7พระองค์​เรียก​สิบสอง​คน​มา และ​เริ่ม​ส่ง​พวกเขา​ออก​ไป​เป็น​คู่ ๆ พร้อม​ทั้ง​ให้​อำนาจ​เหนือ​วิญญาณ​ที่​ไม่​บริสุทธิ์
8Ngài truyền cho sứ đồ đi đường đừng đem chi theo hết, hoặc bánh, hoặc bao, hoặc tiền bạc trong dây lưng, chỉ đem một cây gậy mà thôi;
8พระองค์​สั่ง​พวกเขา​ว่า สำหรับ​การ​เดินทาง​ให้​เอา​ไป​ได้​เพียง​ไม้เท้า​เท่านั้น ไม่​ให้​เอา​ขนมปัง ย่าม หรือ​เงิน​ใน​กระเป๋า​ไป
9chỉ mang dép, đừng mặc hai áo.
9ให้​สวม​รองเท้าแตะ และ​อย่า​สวม​เสื้อ​สอง​ตัว
10Ngài phán cùng sứ đồ rằng: Hễ nhà nào các ngươi sẽ vào, hãy cứ ở đó, cho đến khi đi.
10พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “เมื่อ​พวกคุณ​เข้า​ไป​พัก​ใน​บ้าน​ใด ก็​จง​อยู่​ที่​นั่น​จนกว่า​จะ​ออก​จาก​ที่​นั้น
11Nếu có chỗ nào, người ta không chịu tiếp các ngươi, và cũng không nghe các ngươi nữa, thì hãy đi khỏi đó, và phủi bụi đã dính chân mình, để làm chứng cho họ.
11ถ้า​ที่​ใด​ไม่​ต้อนรับ​หรือ​ไม่​ฟัง​พวกคุณ เมื่อ​ออก​จาก​ที่​นั่น จง​สลัด​ฝุ่น​ใต้​เท้า​ของ​พวกคุณ​ออก เพื่อ​เป็น​พยาน​กล่าวโทษ​พวกเขา เรา​บอก​ความจริง​แก่​พวกคุณ​ว่า ใน​วัน​พิพากษา โสโดม​และ​โกโมราห์​จะ​รับ​โทษ​เบา​กว่า​เมือง​นั้น!”
12Vậy, các sứ đồ đi ra, giảng cho người ta phải ăn năn;
12พวกเขา​จึง​ออก​ไป​ประกาศ​ให้​ผู้คน​กลับใจ
13đuổi nhiều ma quỉ, xức dầu cho nhiều kẻ bịnh và chữa cho được lành.
13พวกเขา​ขับ​ปีศาจ​ออก​หลาย​ตน และ​เจิม​คน​ป่วย​จำนวน​มาก​ด้วย​น้ำมัน​และ​รักษา​พวกเขา
14Vả, vua Hê-rốt nghe nói về Đức Chúa Jêsus (vì danh tiếng Ngài đã trở nên lừng lẫy), thì nói rằng: Giăng, là người làm phép báp-tem, đã từ kẻ chết sống lại; cho nên tự người làm ra các phép lạ.
14กษัตริย์​เฮโรด​ได้ยิน​เรื่อง​นี้ เพราะ​ชื่อเสียง​ของ​พระเยซู​เป็น​ที่​รู้จัก​กัน​แล้ว เขา​กล่าว​ว่า “ยอห์น​ผู้​ทำ​พิธี​บัพติศมา​ฟื้นขึ้น​จาก​ความตาย​แล้ว เพราะ​เหตุ​นี้​พลัง​อัศจรรย์​เหล่านี้​จึง​ทำงาน​อยู่​ใน​ตัว​เขา”
15Người thì nói: Aáy là Ê-li; kẻ thì nói: Aáy là đấng tiên tri, như một trong các đấng tiên tri đời xưa.
15แต่​คน​อื่น​พูด​ว่า “เขา​คือ​เอลียาห์” บาง​คน​พูด​ว่า “เขา​เป็น​ผู้เผยพระวจนะ หรือ​เป็น​เหมือน​ผู้เผยพระวจนะ​คน​หนึ่ง”
16Nhưng Hê-rốt nghe vậy, thì nói rằng: Aáy là Giăng mà ta đã truyền chém, người đã sống lại.
16แต่​เมื่อ​เฮโรด​ได้ยิน เขา​กล่าว​ว่า “คน​นี้​คือ​ยอห์น​ที่​เรา​ตัด​ศีรษะ เขา​ฟื้นขึ้น​จาก​ความตาย​แล้ว”
17Số là, Hê-rốt đã sai người bắt Giăng, và truyền xiềng lại cầm trong ngục, bởi cớ Hê-rô-đia, vợ Phi-líp em vua, vì vua đã cưới nàng,
17เพราะ​เฮโรด​เอง​ได้​ส่ง​คน​ไป​จับ​ยอห์น มัด​เขา​ไว้​ใน​คุก เพราะ​เรื่อง​เฮโรเดียส ภรรยา​ของ​ฟีลิป ผู้​เป็น​พี่น้อง​ของ​ตน ซึ่ง​เฮโรด​ได้​แต่งงาน​กับ​นาง
18và Giăng có can vua rằng: Vua không nên lấy vợ em mình.
18เพราะ​ยอห์น​เคย​บอก​เฮโรด​ว่า “ท่าน​ไม่มี​สิทธิ์​เอา​ภรรยา​ของ​พี่น้อง​ของ​ท่าน​มา​เป็น​ภรรยา​ของ​ตน”
19Nhân đó, Hê-rô-đia căm Giăng, muốn giết đi.
19เฮโรเดียส​จึง​ผูกใจเจ็บ​ยอห์น และ​อยาก​ฆ่า​เขา แต่​ทำ​ไม่ได้
20Nhưng không thể giết, vì Hê-rốt sợ Giăng, biết là một người công bình và thánh. Vua vẫn gìn giữ người, khi nghe lời người rồi, lòng hằng bối rối, mà vua bằng lòng nghe.
20เพราะ​เฮโรด​เกรง​ยอห์น โดย​รู้​ว่า​เขา​เป็น​คน​ชอบธรรม​และ​บริสุทธิ์ จึง​คอย​ปกป้อง​เขา เมื่อ​ได้ยิน​ยอห์น เฮโรด​ก็​ทำ​หลาย​อย่าง และ​ชอบ​ฟัง​เขา
21Nhưng, vừa gặp dịp tiện, là ngày sanh nhựt Hê-rốt, vua đãi tiệc các quan lớn trong triều, các quan võ, cùng các người tôn trưởng trong xứ Ga-li-lê.
21แล้ว​โอกาส​ก็​มา​ถึง ใน​วันเกิด​ของ​เฮโรด เขา​จัด​งานเลี้ยง​ให้​ขุนนาง นายทหาร​ชั้นสูง และ​คนสำคัญ​ของ​แคว้น​กาลิลี
22Chính con gái Hê-rô-đia vào, nhảy múa, đẹp lòng Hê-rốt và các ngươi dự tiệc nữa. Vua nói cùng người con gái ấy rằng: Hãy xin ta điều chi ngươi muốn, ta sẽ cho.
22เมื่อ​ลูกสาว​ของ​เฮโรเดียส​เอง​เข้า​มา​เต้นรำ นาง​ทำ​ให้​เฮโรด​และ​แขก​ที่​ร่วม​โต๊ะ​พอใจ กษัตริย์​จึง​กล่าว​กับ​หญิงสาว​ว่า “ขอ​สิ่ง​ใด​จาก​เรา​ก็​ได้ แล้ว​เรา​จะ​ให้​เจ้า”
23Vua lại thề cùng nàng rằng: Bất k” ngươi xin điều chi, ta cũng sẽ cho, dầu xin phân nửa nước ta cũng vậy.
23เขา​สาบาน​กับ​นาง​ว่า “ไม่​ว่า​เจ้า​จะ​ขอ​อะไร เรา​จะ​ให้​เจ้า แม้​ถึง​ครึ่ง​อาณาจักร​ของ​เรา”
24Nàng ra khỏi đó, nói với mẹ rằng: Tôi nên xin điều chi? Mẹ rằng: Cái đầu của Giăng Báp-tít.
24นาง​จึง​ออก​ไป​ถาม​มารดา​ว่า “ฉัน​ควร​ขอ​อะไร?” มารดา​ตอบ​ว่า “ศีรษะ​ของ​ยอห์น​ผู้​ทำ​พิธี​บัพติศมา”
25Tức thì nàng vội trở vào nơi vua mà xin rằng: Tôi muốn vua lập tức cho tôi cái đầu Giăng Báp-tít để trên mâm.
25นาง​รีบ​กลับ​เข้า​ไป​หา​กษัตริย์​ทันที และ​ขอ​ว่า “ฉัน​ต้องการ​ให้​ท่าน​เอา​ศีรษะ​ของ​ยอห์น​ผู้​ทำ​พิธี​บัพติศมา​ใส่​ถาด​มา​ให้​ฉัน​เดี๋ยวนี้”
26Vua lấy làm buồn rầu lắm; nhưng vì cớ lời thề mình và khách dự yến, thì không muốn từ chối nàng.
26กษัตริย์​เสียใจ​อย่าง​ยิ่ง แต่​เพราะ​คำ​สาบาน​ของ​ตน​และ​เพราะ​บรรดา​แขก​ร่วม​โต๊ะ เขา​จึง​ไม่​อยาก​ปฏิเสธ​นาง
27Vua liền sai một người lính thị vệ truyền đem đầu Giăng đến.
27กษัตริย์​ส่ง​ทหาร​องครักษ์​ไป​ทันที และ​สั่ง​ให้​นำ​ศีรษะ​ของ​ยอห์น​มา ทหาร​นั้น​จึง​ไป​ตัด​ศีรษะ​ยอห์น​ใน​คุก
28Người ấy đi chém Giăng trong ngục; rồi để đầu trên mâm đem cho người con gái, và người con gái đem cho mẹ mình.
28แล้ว​นำ​ศีรษะ​ของ​เขา​มา​บน​ถาด และ​มอบ​ให้​หญิงสาว หญิงสาว​ก็​นำ​ไป​ให้​มารดา
29Môn đồ Giăng nghe tin, đến lấy xác người chôn trong mả.
29เมื่อ​สาวก​ของ​ยอห์น​ได้ยิน​เรื่อง​นี้ พวกเขา​ก็​มา​รับ​ศพ​ของ​เขา​ไป​วาง​ไว้​ใน​อุโมงค์​ฝังศพ
30Các sứ đồ nhóm lại cùng Đức Chúa Jêsus, thuật cho Ngài mọi điều mình đã làm và dạy.
30เหล่า​อัครทูต​กลับ​มา​รวม​กัน​อยู่​กับ​พระเยซู และ​เล่า​ทุกสิ่ง​ที่​พวกเขา​ได้​ทำ​และ​ได้​สอน​ให้​พระองค์​ฟัง
31Ngài phán cùng sứ đồ rằng: Hãy đi tẻ ra trong nơi vắng vẻ, nghỉ ngơi một chút. Vì có kẻ đi người lại đông lắm, đến nỗi Ngài và sứ đồ không có thì giờ mà ăn.
31พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “มา​กับ​เรา ไป​ยัง​ที่​เปลี่ยว​ตามลำพัง และ​พัก​สัก​หน่อย” เพราะ​มี​คน​มา​และ​ไป​จำนวน​มาก จน​พวกเขา​ไม่​มี​เวลา​แม้แต่​จะ​กิน​อาหาร
32Vậy, Ngài và sứ đồ xuống thuyền đặng đi tẻ ra trong nơi vắng vẻ.
32พวกเขา​จึง​ลง​เรือ​ไป​ยัง​ที่​เปลี่ยว​ตามลำพัง
33Nhưng nhiều người thấy đi, thì nhìn biết; dân chúng từ khắp các thành đều chạy bộ đến nơi Chúa cùng sứ đồ vừa đi, và đã tới đó trước.
33คน​เหล่านั้น เห็น​พวกเขา​ออก​ไป และ​หลาย​คน​จำ​พระองค์​ได้ จึง​วิ่ง​ไป​ที่​นั่น​ทาง​บก​จาก​ทุก​เมือง พวกเขา​ไป​ถึง​ก่อน​และ​มา​รวม​กัน​รอ​พระองค์
34Bấy giờ Đức Chúa Jêsus ở thuyền bước ra, thấy đoàn dân đông lắm, thì Ngài động lòng thương xót đến, vì như chiên không có người chăn; Ngài bèn khởi sự dạy dỗ họ nhiều điều.
34เมื่อ​พระเยซู​ขึ้น​จาก​เรือ พระองค์​เห็น​ฝูงชน​จำนวน​มาก และ​สงสาร​พวกเขา เพราะ​พวกเขา​เป็น​เหมือน​แกะ​ที่​ไม่​มี​ผู้เลี้ยง พระองค์​จึง​เริ่ม​สอน​พวกเขา​หลาย​เรื่อง
35Trời đã chiều, môn đồ tới gần Ngài mà thưa rằng: Chỗ nầy là vắng vẻ, và trời đã chiều rồi;
35เมื่อ​เวลา​ล่วง​ไป​มาก​แล้ว สาวก​ของ​พระองค์​มา​หา​และ​กล่าว​ว่า “ที่​นี่​เป็น​ที่​เปลี่ยว และ​เวลา​ก็​ล่วง​ไป​มาก​แล้ว
36xin cho dân chúng về, để họ đi các nơi nhà quê và các làng gần đây đặng mua đồ ăn.
36ให้​พวกเขา​แยกย้าย​กัน​ไป​ตาม​ชนบท​และ​หมู่บ้าน​รอบ ๆ เพื่อ​ซื้อ​ขนมปัง​กิน เพราะ​พวกเขา​ไม่​มี​อะไร​กิน”
37Ngài đáp rằng: Chính các ngươi phải cho họ ăn. Môn đồ thưa rằng: chúng tôi sẽ đi mua đến hai trăm đơ-ni-ê bánh để cho họ ăn hay sao?
37แต่​พระองค์​ตอบ​พวกเขา​ว่า “พวกคุณ​จง​หา​อะไร​ให้​พวกเขา​กิน” พวกเขา​ถาม​พระองค์​ว่า “จะ​ให้​พวกเรา​ไป​ซื้อ​ขนมปัง​ราคา​สองร้อย​เดนาริอุส แล้ว​เอา​มา​ให้​พวกเขา​กิน​หรือ?”
38Ngài hỏi rằng: Các ngươi có bao nhiêu bánh? Hãy đi xem thử. Môn đồ xem xét rồi, thưa rằng: Năm cái bánh và hai con cá.
38พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “พวกคุณ​มี​ขนมปัง​กี่​ก้อน? ไป​ดู​สิ” เมื่อ​รู้​แล้ว พวกเขา​ตอบ​ว่า “ห้า​ก้อน กับ​ปลา​สอง​ตัว”
39Ngài bèn truyền cho môn đồ biểu chúng ngồi xuống hết thảy từng chòm trên cỏ xanh.
39พระองค์​สั่ง​ให้​ทุกคน​นั่ง​เป็น​กลุ่ม ๆ บน​หญ้า​เขียว
40Chúng ngồi xuống từng hàng, hàng thì một trăm, hàng thì năm chục.
40พวกเขา​จึง​นั่ง​เป็น​กลุ่ม กลุ่ม​ละ​ร้อย​คน​บ้าง ห้าสิบ​คน​บ้าง
41Đức Chúa Jêsus lấy năm cái bánh và hai con cá, ngước mắt lên trời, tạ ơn, rồi bẻ bánh ra mà trao cho môn đồ, đặng phát cho đoàn dân; lại cũng chia hai con cá cho họ nữa.
41พระองค์​หยิบ​ขนมปัง​ห้า​ก้อน​กับ​ปลา​สอง​ตัว เงยหน้า​มอง​ขึ้น​ไป​ยัง​สวรรค์ กล่าว​คำ​อวยพร แล้ว​หัก​ขนมปัง และ​ส่ง​ให้​สาวก​เอา​ไป​แจก​แก่​ฝูงชน ส่วน​ปลา​สอง​ตัว​นั้น พระองค์​ก็​แบ่ง​ให้​ทุกคน
42Ai nấy ăn no nê rồi;
42ทุกคน​กิน​จน​อิ่ม
43người ta lượm được mười hai giỏ đầy những miếng bánh và cá còn thừa lại.
43พวกเขา​เก็บ​เศษ​ขนมปัง​และ​ปลา​ที่​เหลือ​ได้​เต็ม​สิบสอง​ตะกร้า
44Vả, số những kẻ đã ăn chừng năm ngàn người.
44คน​ที่​กิน​ขนมปัง​มี ห้า​พัน​คน
45Rồi Ngài liền giục môn đồ vào thuyền, qua bờ bên kia trước mình, hướng đến thành Bết-sai-đa, trong khi Ngài cho dân chúng về.
45ทันที​นั้น พระองค์​ให้​สาวก​ลง​เรือ และ​ไป​ยัง​อีก​ฝั่ง​หนึ่ง​ทาง​เบธไซดา​ก่อน ขณะ​ที่​พระองค์​เอง​ให้​ฝูงชน​แยกย้าย​กลับ​ไป
46Ngài lìa khỏi chúng rồi, thì lên núi mà cầu nguyện.
46หลัง​จาก​กล่าวลา​พวกเขา​แล้ว พระองค์​ขึ้น​ไป​บน​ภูเขา​เพื่อ​อธิษฐาน
47Đến tối, chiếc thuyền đang ở giữa biển, còn Ngài thì ở một mình trên đất.
47เมื่อ​ถึง​เวลา​เย็น เรือ​อยู่​กลาง​ทะเล ส่วน​พระองค์​อยู่​บน​ฝั่ง​เพียง​ลำพัง
48Ngài thấy môn đồ chèo khó nhọc lắm, vì gió ngược. Lối canh tư đêm ấy, Ngài đi bộ trên biển mà đến cùng môn đồ; và muốn đi trước.
48พระองค์​เห็น​พวกเขา​ลำบาก​ใน​การ​พาย เพราะ​ลม​พัด​สวน​ทาง ประมาณ​ยาม​ที่​สี่​ของ​กลางคืน พระองค์​เดิน​บน​ทะเล​มา​หา​พวกเขา และ​ตั้งใจ​จะ​เดิน​ผ่าน​พวกเขา​ไป
49Môn đồ thấy Ngài đi bộ trên mặt biển ngỡ là ma, nên la lên;
49แต่​เมื่อ​พวกเขา​เห็น​พระองค์​เดิน​บน​ทะเล ก็​คิด​ว่า​เป็น​ผี และ​ร้อง​เสียง​ดัง
50vì ai nấy đều thấy Ngài và sợ hoảng. nhưng Ngài liền nói chuyện với môn đồ và phán rằng: Hãy yên lòng, ta đây đừng sợ chi.
50เพราะ​ทุกคน​เห็น​พระองค์​และ​ตกใจ แต่​พระองค์​พูด​กับ​พวกเขา​ทันที​ว่า “สบายใจ​ได้! เรา​เอง! อย่า​กลัว”
51Ngài bèn bước lên thuyền với môn đồ, thì gió lặng. Môn đồ càng lấy làm lạ hơn nữa;
51แล้ว​พระองค์​ขึ้น​เรือ​ไป​อยู่​กับ​พวกเขา ลม​ก็​สงบ พวกเขา​ประหลาดใจ​และ​ตกตะลึง​อย่าง​ยิ่ง
52vì chẳng hiểu phép lạ về mấy cái bánh, bởi lòng cứng cỏi.
52เพราะ​พวกเขา​ยัง​ไม่​เข้าใจ​เรื่อง​ขนมปัง เนื่องจาก​ใจ​ของ​พวกเขา​แข็งกระด้าง
53Khi Ngài và môn đồ đã qua khỏi biển, đến xứ Ghê-nê-xa-rết, thì ghé thuyền vào bờ.
53เมื่อ​ข้าม​ไป​ถึง​อีก​ฝั่ง​แล้ว พวกเขา​ขึ้น​ฝั่ง​ที่​เกนเนซาเรต และ​เอา​เรือ​เทียบ​ฝั่ง
54Vừa ở trong thuyền bước ra, có dân chúng nhận biết Ngài,
54ทันที​ที่​พวกเขา​ขึ้น​จาก​เรือ ผู้คน​ก็​จำ​พระองค์​ได้
55chạy khắp cả miền đó, khiêng những người đau nằm trên giường, hễ nghe Ngài ở đâu thì đem đến đó.
55และ​วิ่ง​ไป​ทั่ว​บริเวณ​นั้น เริ่ม​หาม​คน​ป่วย​บน​เสื่อ​ไป​ยัง​ที่​ซึ่ง​พวกเขา​ได้ยิน​ว่า​พระองค์​อยู่
56Ngài đến nơi nào, hoặc làng, thành, hay chốn nhà quê, người ta đem người đau để tại các chợ, và xin Ngài cho phép mình ít nữa được rờ đến trôn áo Ngài; những kẻ đã rờ đều được lành bịnh cả.
56ไม่​ว่า​พระองค์​จะ​เข้า​ไป​ใน​หมู่บ้าน เมือง หรือ​ชนบท ผู้คน​ก็​วาง​คน​ป่วย​ไว้​ตาม​ตลาด และ​วิงวอน​ขอ​ให้​พวกเขา​ได้​แตะ​เพียง​ชายเสื้อ ของ​พระองค์ และ​ทุกคน​ที่​แตะ​พระองค์​ก็​หายดี

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.