Mác 10
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đức Chúa Jêsus từ đó mà đi, qua bờ cõi xứ Giu-đê, bên kia sông Giô-đanh. Đoàn dân đông lại nhóm họp cùng Ngài, Ngài dạy dỗ chúng y như lệ thường.
1พระองค์ลุกจากที่นั่น และมายังเขตแดนแคว้นยูเดียกับบริเวณอีกฟากแม่น้ำจอร์แดน ฝูงชนมารวมกันรอบพระองค์อีก และพระองค์ก็สอนพวกเขาอีกเช่นเคย
2Các người Pha-ri-si bèn đến gần hỏi để thử Ngài rằng: Người nam có phép để vợ mình chăng?
2พวกฟาริสีมาหาพระองค์เพื่อทดสอบ และถามว่า “ผู้ชายได้รับอนุญาตให้หย่าภรรยาหรือไม่?”
3Ngài trả lời rằng: Vậy chớ Môi-se dạy các ngươi điều chi?
3พระองค์ตอบว่า “โมเสสสั่งพวกคุณไว้ว่าอย่างไร?”
4Họ thưa rằng: Môi-se có cho phép viết tờ để và cho phép để vợ.
4พวกเขาตอบว่า “โมเสสอนุญาตให้เขียนหนังสือรับรองการหย่า แล้วหย่าภรรยาได้”
5Đức Chúa Jêsus phán rằng: Aáy vì cớ lòng các ngươi cứng cỏi, nên người đã truyền mạng nầy cho.
5แต่พระเยซูกล่าวกับพวกเขาว่า “เพราะใจของพวกคุณแข็งกระด้าง โมเสสจึงเขียนคำสั่งนี้ไว้ให้พวกคุณ
6Nhưng từ lúc đầu sáng thế, Đức Chúa Trời làm ra một người nam và một người nữ.
6แต่ตั้งแต่เริ่มสร้าง พระเจ้าสร้างพวกเขาให้เป็นชายและหญิง
7Vì cớ đó, người nam lìa cha mẹ mình mà dính díu với vợ;
7เพราะเหตุนี้ ผู้ชายจะละบิดาและมารดา และผูกพันกับภรรยาของตน
8và hai người cùng nên một thịt mà thôi. Như thế, vợ chồng chẳng phải là hai nữa, mà chỉ một thịt.
8และทั้งสองจะเป็นเนื้อเดียวกัน ดังนั้นพวกเขาจึงไม่เป็นสองอีกต่อไป แต่เป็นเนื้อเดียวกัน
9Vậy, người ta không nên phân rẽ những kẻ mà Đức Chúa Trời đã phối hiệp.
9เพราะฉะนั้น สิ่งที่พระเจ้าผูกไว้ด้วยกัน อย่าให้มนุษย์แยกออกจากกัน”
10Khi ở trong nhà, môn đồ lại hỏi Ngài về việc ấy;
10เมื่ออยู่ในบ้าน สาวกของพระองค์ถามพระองค์อีกเรื่องเดียวกัน
11Ngài phán rằng: Ai để vợ mình mà cưới vợ khác, thì phạm tội tà dâm với người;
11พระองค์กล่าวกับพวกเขาว่า “ผู้ใดหย่าภรรยาของตนและแต่งงานกับหญิงอื่น ผู้นั้นก็ล่วงประเวณีต่อภรรยาของตน
12còn nếu người đàn bà bỏ chồng mình mà lấy chồng khác, thì cũng phạm tội tà dâm.
12และถ้าผู้หญิงหย่าสามีของตนและแต่งงานกับชายอื่น นางก็ล่วงประเวณี”
13Người ta đem những con trẻ đến cùng Ngài, đặng Ngài rờ chúng nó; nhưng môn đồ trách những kẻ đem đến.
13ผู้คนพาเด็กเล็ก ๆ มาหาพระองค์ เพื่อให้พระองค์แตะพวกเขา แต่สาวกตำหนิคนที่พาเด็กมา
14Đức Chúa Jêsus thấy vậy, bèn giận mà phán cùng môn đồ rằng: Hãy để con trẻ đến cùng ta, đừng cấm chúng nó; vì nước Đức Chúa Trời thuộc về những kẻ giống như con trẻ ấy.
14เมื่อพระเยซูเห็นเช่นนั้น พระองค์ไม่พอใจอย่างยิ่ง และกล่าวกับพวกเขาว่า “ปล่อยให้เด็กเล็ก ๆ มาหาเรา อย่าห้ามพวกเขา เพราะอาณาจักรของพระเจ้าเป็นของคนเช่นนี้
15Quả thật, ta nói cùng các ngươi, ai chẳng nhận lấy nước Đức Chúa Trời như một đứa trẻ, thì chẳng được vào đó bao giờ.
15เราบอกความจริงแก่พวกคุณว่า ผู้ใดไม่รับอาณาจักรของพระเจ้าเหมือนเด็กเล็ก ผู้นั้นจะไม่ได้เข้าอาณาจักรนั้นเลย”
16Ngài lại bồng những đứa trẻ ấy, đặt tay trên chúng nó mà chúc phước cho.
16พระองค์อุ้มเด็กเหล่านั้นไว้ในอ้อมแขน วางมือบนพวกเขา และอวยพรพวกเขา
17Ngài đang ra đi, có một người chạy lại, quì trước mặt Ngài, mà hỏi rằng: Thưa thầy nhân lành, tôi phải làm chi cho được hưởng sự sống đời đời?
17ขณะที่พระองค์กำลังออกเดินทาง ชายคนหนึ่งวิ่งเข้ามาหา คุกเข่าต่อหน้าพระองค์ และถามว่า “อาจารย์ที่ดี ข้าพเจ้าจะต้องทำอะไรจึงจะได้รับชีวิตนิรันดร์เป็นมรดก?”
18Đức Chúa Jêsus phán rằng: Sao ngươi gọi ta là nhân lành? Chỉ có một Đấng nhân lành, là Đức Chúa Trời.
18พระเยซูกล่าวกับเขาว่า “ทำไมท่านจึงเรียกเราว่าดี? ไม่มีใครดีนอกจากพระเจ้าเพียงผู้เดียว
19Ngươi biết các điều răn: Đừng phạm tội tà dâm; đừng giết người; đừng trộm cướp; đừng làm chứng dối; đừng làm gian; hãy hiếu kính cha mẹ.
19ท่านรู้คำสั่งเหล่านี้แล้ว คือ ‘อย่าฆ่า’ ‘อย่าล่วงประเวณี’ ‘อย่าลักขโมย’ ‘อย่าเป็นพยานเท็จ’ ‘อย่าฉ้อโกง’ และ ‘จงให้เกียรติบิดาและมารดาของเจ้า’”
20Người thưa rằng: Lạy thầy, tôi đã giữ mọi điều đó từ khi còn nhỏ.
20ชายนั้นตอบพระองค์ว่า “อาจารย์ ข้าพเจ้าได้ปฏิบัติตามสิ่งเหล่านี้ทั้งหมดตั้งแต่ยังหนุ่ม”
21Đức Chúa Jêsus ngó người mà yêu, nên phán rằng: Nhưng ngươi còn thiếu một điều. Hãy đi, bán hết gia tài mình, đem thí cho kẻ nghèo khổ, chắc sẽ được của báu ở trên trời, rồi hãy đến mà theo ta.
21พระเยซูมองเขาและรักเขา แล้วกล่าวว่า “ท่านยังขาดอยู่สิ่งหนึ่ง จงไปขายทุกสิ่งที่ท่านมี และแจกให้คนยากจน แล้วท่านจะมีทรัพย์สมบัติในสวรรค์ จากนั้นจงมา แบกกางเขน และติดตามเรา”
22Song nét mặt người nầy rầu rĩ về lời đó, đi ra rất buồn bã, vì có nhiều của lắm.
22แต่เมื่อได้ยินคำพูดนั้น สีหน้าของเขาก็หม่นลง และจากไปด้วยความเศร้า เพราะเขามีทรัพย์สมบัติมาก
23Bấy giờ Đức Chúa Jêsus ngó xung quanh mình, mà phán cùng môn đồ rằng: Kẻ giàu vào nước Đức Chúa Trời khó là dường nào!
23พระเยซูมองไปรอบ ๆ และกล่าวกับสาวกว่า “คนที่มีทรัพย์สมบัติจะเข้าอาณาจักรของพระเจ้าได้ยากเพียงไร!”
24Môn đồ lấy mấy lời đó làm lạ. Nhưng Đức Chúa Jêsus lại phán rằng: Hỡi các con, những kẻ cậy sự giàu có vào nước Đức Chúa Trời khó là dường nào!
24สาวกประหลาดใจกับคำพูดของพระองค์ แต่พระเยซูตอบอีกว่า “ลูก ๆ เอ๋ย คนที่วางใจในทรัพย์สมบัติจะเข้าอาณาจักรของพระเจ้าได้ยากเพียงไร!
25Con lạc đà chui qua lỗ kim còn dễ hơn người giàu vào nước Đức Chúa Trời.
25อูฐลอดรูเข็มยังง่ายกว่าคนมั่งมีเข้าอาณาจักรของพระเจ้า”
26Môn đồ lại càng lấy làm lạ, nói cùng nhau rằng: Vậy thì ai được cứu?
26พวกเขายิ่งประหลาดใจอย่างมาก และถามพระองค์ว่า “ถ้าอย่างนั้น ใครจะรอดได้?”
27Đức Chúa Jêsus ngó môn đồ mà rằng: Sự đó loài người không thể làm được, nhưng Đức Chúa Trời thì chẳng thế; vì Đức Chúa Trời làm mọi sự được cả.
27พระเยซูมองพวกเขาและกล่าวว่า “สำหรับมนุษย์นั้นเป็นไปไม่ได้ แต่สำหรับพระเจ้าไม่เป็นเช่นนั้น เพราะทุกสิ่งเป็นไปได้สำหรับพระเจ้า”
28Phi-e-rơ liền thưa cùng Ngài rằng: Nầy, chúng tôi đã bỏ hết mà đi theo thầy.
28เปโตรเริ่มกล่าวกับพระองค์ว่า “ดูสิ พวกเราได้ละทุกสิ่งและติดตามท่านมา”
29Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi chẳng một người nào vì ta và Tin Lành từ bỏ nhà cửa, anh em, chị em, cha mẹ, con cái, đất ruộng,
29พระเยซูกล่าวว่า “เราบอกความจริงแก่พวกคุณว่า ไม่มีใครที่ละบ้าน พี่น้องชาย พี่น้องหญิง บิดา มารดา ภรรยา ลูก ๆ หรือที่ดิน เพราะเราและเพราะข่าวดี
30mà chẳng lãnh được đang bây giờ, trong đời nầy, trăm lần hơn về những nhà cửa, anh em, chị em, mẹ con, đất ruộng, với sự bắt bớ, và sự sống đời đời trong đời sau.
30แล้วจะไม่ได้รับมากขึ้นร้อยเท่าในเวลานี้ คือ บ้าน พี่น้องชาย พี่น้องหญิง มารดา ลูก ๆ และที่ดิน พร้อมกับการข่มเหง และในยุคหน้าจะได้รับชีวิตนิรันดร์
31Nhưng có nhiều kẻ đầu sẽ nên rốt; có kẻ rốt sẽ nên đầu.
31แต่คนแรกหลายคนจะเป็นคนสุดท้าย และคนสุดท้ายจะเป็นคนแรก”
32Đức Jêsus và môn đồ đang đi đường lên thành Giê-ru-sa-lem, Ngài thì đi trước; các môn đồ thất kinh, và những người đi theo đều sợ hãi. Ngài lại kèm mười hai sứ đồ đi cùng mình mà phán về những việc phải xảy đến cho mình, rằng:
32พวกเขากำลังเดินทางขึ้นไปยังเยรูซาเล็ม พระเยซูเดินนำหน้าพวกเขา พวกเขาประหลาดใจ และคนที่ติดตามก็กลัว พระองค์พาสิบสองคนแยกออกมาอีกครั้ง และเริ่มบอกถึงสิ่งที่กำลังจะเกิดขึ้นกับพระองค์
33Nầy, chúng ta lên thành Giê-ru-sa-lem, Con người sẽ bị nộp cho các thầy tế lễ cả cùng các thầy thông giáo; họ sẽ định Ngài phải bị tử hình và giao Ngài cho dân ngoại.
33“ดูสิ พวกเรากำลังขึ้นไปยังเยรูซาเล็ม บุตรมนุษย์จะถูกมอบให้แก่หัวหน้าปุโรหิตและพวกอาลักษณ์ พวกเขาจะตัดสินให้ถึงตาย และจะมอบให้คนต่างชาติ
34Người ta sẽ nhạo báng Ngài, nhổ trên Ngài, đánh đập Ngài mà giết đi; sau ba ngày, Ngài sẽ sống lại.
34พวกเขาจะเยาะเย้ย บ้วนน้ำลายใส่ เฆี่ยนตี และฆ่า ในวันที่สาม บุตรมนุษย์จะฟื้นขึ้นมา”
35Bấy giờ, Gia-cơ và Giăng, hai con trai Xê-bê-đê, đến gần Ngài mà thưa rằng: Lạy thầy, chúng tôi muốn thầy làm thành điều chúng tôi sẽ xin.
35ยากอบกับยอห์น ลูกของเศเบดี เข้ามาหาพระองค์ และกล่าวว่า “อาจารย์ พวกเราอยากให้ท่านทำสิ่งที่พวกเราจะขอ”
36Ngài hỏi rằng: Các ngươi muốn ta làm chi cho?
36พระองค์กล่าวกับพวกเขาว่า “พวกคุณต้องการให้เราทำอะไรให้?”
37Thưa rằng: Khi thầy được vinh hiển, xin cho chúng tôi một đứa ngồi bên hữu, một đứa bên tả.
37พวกเขาตอบว่า “ขอให้พวกเราได้นั่งในพระสิริของท่าน คนหนึ่งทางขวามือของท่าน และอีกคนหนึ่งทางซ้าย”
38Nhưng Đức Jêsus phán rằng: Các ngươi không biết điều mình xin. Các ngươi có uống được chén ta uống, và chịu được phép báp-tem ta chịu chăng?
38แต่พระเยซูกล่าวกับพวกเขาว่า “พวกคุณไม่รู้ว่ากำลังขออะไร พวกคุณดื่มถ้วยที่เราดื่มได้หรือ? และรับบัพติศมาด้วยบัพติศมาที่เรารับได้หรือ?”
39Thưa rằng: Được. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Các ngươi sẽ uống chén ta uống, và sẽ chịu phép báp-tem ta chịu;
39พวกเขาตอบว่า “พวกเราทำได้” พระเยซูกล่าวกับพวกเขาว่า “พวกคุณจะดื่มถ้วยที่เราดื่มจริง และจะรับบัพติศมาด้วยบัพติศมาที่เรารับ
40nhưng chí như ngồi bên hữu và bên tả ta thì không phải tự ta cho được: ấy là thuộc về người nào mà điều đó đã dành cho.
40แต่การนั่งทางขวาหรือทางซ้ายของเรา ไม่ใช่สิ่งที่เราจะให้ได้ ตำแหน่งเหล่านั้นถูกเตรียมไว้ให้ใคร ก็เป็นของคนนั้น”
41Mười sứ đồ kia nghe sự xin đó, thì giận Gia-cơ và Giăng.
41เมื่อสิบคนที่เหลือได้ยิน ก็เริ่มไม่พอใจยากอบกับยอห์น
42Nhưng Đức Chúa Jêsus gọi họ mà phán rằng: Các ngươi biết những người được tôn làm đầu cai trị các dân ngoại, thì bắt dân phải phục mình, còn các quan lớn thì lấy quyền thế trị dân.
42พระเยซูเรียกพวกเขามา และกล่าวว่า “พวกคุณรู้ว่า ผู้ที่ถือกันว่าเป็นผู้ปกครองชนชาติต่าง ๆ ก็วางอำนาจเหนือพวกเขา และคนใหญ่คนโตของพวกเขาก็ใช้อำนาจเหนือพวกเขา
43Song trong các ngươi không như vậy; trái lại hễ ai muốn làm lớn trong các ngươi, thì sẽ làm đầy tớ;
43แต่ในหมู่พวกคุณจะไม่เป็นเช่นนั้น ผู้ใดต้องการเป็นใหญ่ในหมู่พวกคุณ จะต้องเป็นผู้รับใช้ของพวกคุณ
44còn ai trong các ngươi muốn làm đầu, thì sẽ làm tôi mọi mọi người.
44และผู้ใดต้องการเป็นคนแรกในหมู่พวกคุณ จะต้องเป็นทาสของทุกคน
45Vì Con người đã đến không phải để người ta hầu việc mình, song để hầu việc người ta, và phó sự sống mình làm giá chuộc cho nhiều người.
45เพราะบุตรมนุษย์ไม่ได้มาเพื่อให้คนรับใช้ แต่มาเพื่อรับใช้ และให้ชีวิตของพระองค์เป็นค่าไถ่เพื่อคนจำนวนมาก”
46Kế đó, Đức Chúa Jêsus và môn đồ đến thành Giê-ri-cô. Ngài và môn đồ cùng một đoàn dân đông đang từ đó lại đi, thì có một người ăn mày mù tên là Ba-ti-mê, con trai của Ti-mê, ngồi bên đường.
46พวกเขามาถึงเยรีโค ขณะที่พระองค์ออกจากเยรีโคพร้อมกับสาวกและฝูงชนจำนวนมาก บารทิเมอัส ลูกของทิเมอัส คนขอทานตาบอด กำลังนั่งอยู่ข้างทาง
47Vì đã nghe nói ấy là Đức Chúa Jêsus, người Na-xa-rét, người vùng la lên mà rằng: Hỡi Đức Chúa Jêsus, con vua Đa-vít, xin thương tôi cùng!
47เมื่อเขาได้ยินว่าเป็นพระเยซูชาวนาซาเร็ธ เขาก็เริ่มร้องว่า “พระเยซู บุตรของดาวิด โปรดเมตตาข้าพเจ้าด้วย!”
48Có nhiều kẻ rầy người, biểu nín đi; song người lại kêu lớn hơn nữa rằng: Hỡi con vua Đa-vít, xin thương tôi cùng!
48หลายคนตำหนิเขาให้เงียบ แต่เขายิ่งร้องดังขึ้นว่า “บุตรของดาวิด โปรดเมตตาข้าพเจ้าด้วย!”
49Đức Chúa Jêsus dừng lại, phán rằng: Hãy kêu người đến. Chúng kêu người mù đến, mà nói rằng: Hãy vững lòng, đứng dậy, Ngài gọi ngươi.
49พระเยซูหยุดยืน และกล่าวว่า “เรียกเขามา” พวกเขาจึงเรียกชายตาบอด และบอกเขาว่า “สบายใจได้! ลุกขึ้น เขากำลังเรียกท่าน!”
50Người mù bỏ áo ngoài, bước tới đến cùng Đức Chúa Jêsus.
50ชายนั้นทิ้งเสื้อคลุมของตน กระโดดลุกขึ้น และมาหาพระเยซู
51Đức Chúa Jêsus bèn cất tiếng phán rằng: Ngươi muốn ta làm chi cho ngươi? Người mù thưa rằng: Lạy thầy, xin cho tôi được sáng mắt.
51พระเยซูถามเขาว่า “ท่านต้องการให้เราทำอะไรให้?” ชายตาบอดตอบว่า “รับโบนี ขอให้ข้าพเจ้ามองเห็นอีกครั้ง”
52Đức Chúa Jêsus phán: Đi đi, đức tin ngươi đã chữa lành ngươi rồi. (10-53) Tức thì người mù được sáng mắt, và đi theo Đức Chúa Jêsus trên đường.
52พระเยซูกล่าวกับเขาว่า “ไปเถอะ ความเชื่อของท่านทำให้ท่านหายแล้ว” ทันทีนั้น เขาก็มองเห็น และติดตามพระเยซูไปตามทาง
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.