Mác 2
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Khỏi một vài ngày, Đức Chúa Jêsus trở vào thành Ca-bê-na-um, và chúng nghe nói Ngài ở trong nhà.
1ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲞⲚ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲔⲀⲪⲀⲢⲚⲀⲞⲨⲘ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ϨⲀⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ϪⲈ ϤⲚϦⲞⲨⲚ ϦⲈⲚⲞⲨⲎⲒ.
2Họ họp lại tại đó đông lắm, đến nỗi trước cửa cũng không còn chỗ trống; Ngài giảng đạo cho họ nghe.
2ⲞⲨⲞϨ ⲀⲞⲨⲘⲎϢ ⲐⲰⲞⲨϮ ⲈⲘⲀⲨ ϨⲰⲤⲦⲈ ⲚⲦⲈϢⲦⲈⲘ ⲠⲒⲎⲒ ⲰⲖⲒ ϪⲈ ⲞⲨⲆⲈ ϨⲒⲢⲈⲚ ⲠⲒⲢⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲘⲠⲒⲤⲀϪⲒ
3Bấy giờ có mấy kẻ đem tới cho Ngài một người đau bại, có bốn người khiêng.
3ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒⲚⲒ ⲚⲀϤ ⲚⲞⲨⲀⲒ ⲈϤϢⲎⲖ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲨϤⲀⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚϪⲈⲆⲚⲢⲰⲘⲒ
4Nhưng, vì đông người, không lại gần Ngài được, nên dở mái nhà ngay chỗ Ngài ngồi, rồi do lỗ đó dòng giường người bại nằm xuống.
4ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲈⲘⲠⲞⲨϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲚⲈⲚϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲒⲘⲎϢ ⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲈϪⲈⲚ ⲠϪⲈⲚⲈⲪⲰⲢ ⲀⲨϬⲰⲢⲠ ⲚϮⲞⲨⲀϨⲤⲞⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲦⲈⲠⲒⲎⲒ ⲈⲚⲀⲨⲬⲎ ⲚϦⲎⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨϢⲰⲔⲒ ⲀⲨⲬⲰ ⲘⲠⲒϬⲖⲞϪ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲈⲦⲈ ⲪⲎ ⲈⲦϢⲎⲖ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲔⲞⲦ ϨⲒⲰⲦϤ.
5Đức Chúa Jêsus thấy đức tin họ, bèn phán cùng kẻ bại rằng: Hỡi con ta, tội lỗi ngươi đã được tha.
5ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲠⲞⲨⲚⲀϨϮ ⲠⲈϪⲀϤ ⲘⲪⲎ ⲈⲦϢⲎⲖ ⲈⲂⲞⲖ ϪⲈ ⲠⲀϢⲎⲢⲒ ⲚⲈⲔⲚⲞⲂⲒ ⲤⲈⲬⲎ ⲚⲀⲔ ⲈⲂⲞⲖ.
6Vả, có mấy thầy thông giáo ngồi đó, nghĩ thầm rằng:
6ⲚⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲆⲈ ⲚⲦⲈⲚⲒⲤⲀϦ ⲘⲘⲀⲨ ⲈⲨϨⲈⲘⲤⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲘⲞⲔⲘⲈⲔ ϦⲈⲚⲠⲞⲨϨⲎⲦ
7Sao người nầy nói như vậy? Người nói phạm thượng đó! Ngoài một mình Đức Chúa Trời, còn có ai tha tội được chăng?
7ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲪⲀⲒ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ϪⲈⲞⲨⲀ ⲚⲒⲘ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲬⲀ ⲚⲞⲂⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲪⲚⲞⲨϮ.
8Đức Chúa Jêsus trong trí đã hiểu họ tự nghĩ như vậy, tức thì phán rằng: Sao các ngươi bàn luận trong lòng thể ấy?
8ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲀⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲘⲒ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲠⲚⲈⲨⲘⲀϪⲈ ⲤⲈⲘⲞⲔⲘⲈⲔ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲘⲞⲔⲘⲈⲔ ⲈⲚⲀⲒ ϦⲈⲚⲚⲈⲦⲈⲚϨⲎⲦ
9Nay bảo kẻ bại rằng: Tội ngươi đã được tha; hay là bảo người rằng: Hãy đứng dậy vác giường mà đi; hai điều ấy điều nào dễ hơn?
9ⲞⲨ ⲠⲈⲐⲘⲞⲦⲈⲚ ⲈϪⲞⲤ ⲘⲪⲎ ⲈⲦϢⲎⲖ ⲈⲂⲞⲖ ϪⲈ ⲚⲈⲔⲚⲞⲂⲒ ⲤⲈⲬⲎ ⲚⲀⲔ ⲈⲂⲞⲖ ϢⲀⲚ ⲈϪⲞⲤ ϪⲈ ⲦⲰⲚⲔ ⲰⲖⲒ ⲘⲠⲈⲔϬⲖⲞϪ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ
10Vả, để cho các ngươi biết Con người ở thế gian có quyền tha tội, thì Ngài phán cùng kẻ bại rằng:
10ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲠⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲚⲦⲈⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲈⲬⲀ ⲚⲞⲂⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲠⲈϪⲀϤ ⲘⲪⲎ ⲈⲦϢⲎⲖ ⲈⲂⲞⲖ
11Ta biểu ngươi, hãy đứng dậy, vác giường đi về nhà.
11ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀⲔ ⲦⲰⲚⲔ ⲰⲖⲒ ⲘⲠⲈⲔϬⲖⲞϪ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲈⲠⲈⲔⲎⲒ
12Kẻ bại đứng dậy, tức thì vác giường đi ra trước mặt thiên hạ; đến nỗi ai nấy đều lấy làm lạ, ngợi khen Đức Chúa Trời, mà rằng: Chúng tôi chưa hề thấy việc thể nầy.
12ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲀϤⲰⲖⲒ ⲘⲠⲈϤϬ ⲖⲞϪ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ϨⲰⲤⲦⲈ ⲚⲦⲞⲨⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲞⲨϮⲰⲞⲨ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲚⲚⲀⲨ ⲈⲞⲨⲞⲚ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲈⲚⲈϨ.
13Bấy giờ, Đức Chúa Jêsus trở lại về phía mé biển; cả dân chúng đến cùng Ngài, rồi Ngài dạy dỗ họ.
13ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲪⲒⲞⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲘⲎϢ ⲦⲎⲢϤ ⲈⲚⲀϤⲚⲎⲞⲨ ϨⲀⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϮⲤⲂⲰ ⲚⲰⲞⲨ ⲠⲈ
14Ngài vừa đi qua thấy Lê-vi, con A-phê, đang ngồi tại sở thâu thuế, thì phán cùng người rằng: Hãy theo ta. Người đứng dậy theo Ngài.
14ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲤⲒⲚⲒⲰⲞⲨ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲖⲈⲨⲒ ⲚⲦⲈⲀⲖⲪⲈⲞⲤ ⲈϤϨⲈⲘⲤⲒ ϨⲒ ⲠⲒⲦⲈⲖⲰⲚⲒⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲀϤⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰϤ.
15Đức Chúa Jêsus đang ngồi ăn tại nhà Lê-vi, có nhiều người thâu thuế và kẻ có tội đồng bàn với Ngài và môn đồ Ngài; vì trong bọn đó có nhiều kẻ theo Ngài rồi.
15ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲈϤⲢⲞⲦⲈⲂ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲎⲒ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ϨⲀⲚⲘⲎϢ ⲚⲦⲈⲖⲰⲚⲎⲤ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲢⲈϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ ⲚⲀⲨⲢⲞⲦⲈⲂ ⲚⲈⲘ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎ ⲦⲎⲤ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲘⲘⲀⲨ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰϤ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲤⲀϦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ
16Các thầy thông giáo thuộc phe người Pha-ri-si thấy Ngài ăn với bọn thâu thuế và kẻ phạm tội, thì nói với môn đồ Ngài rằng: Người cùng ăn với kẻ thâu thuế và kẻ có tội sao!
16ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ϪⲈ ϤⲞⲨⲰⲘ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲦⲈⲖⲰⲚⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲢⲈϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ϤⲞⲨⲰⲘ ⲞⲨⲞϨ ϤⲤⲰ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲦⲈⲖⲰⲚⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲢⲈϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲈⲚⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ
17Đức Chúa Jêsus nghe vậy, bèn phán cùng họ rằng: Chẳng phải kẻ mạnh khỏe cần thầy thuốc đâu, nhưng là kẻ có bịnh; ta chẳng phải đến gọi người công bình, nhưng gọi kẻ có tội.
17ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲤⲈⲈⲢⲬⲢⲒⲀ ⲀⲚ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲦϪⲞⲢ ⲘⲠⲒⲤⲎⲒⲚⲒ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲎ ⲈⲐⲘⲞⲔϨ ⲚⲈⲦⲀⲒⲒ ⲄⲀⲢ ⲀⲚ ⲈⲐⲀϨⲈⲘ ⲚⲒⲐⲘⲎⲒ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲒⲢⲈϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ.
18Vả, môn đồ của Giăng và người Pha-ri-si đều kiêng ăn. Có người đến thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Bởi cớ nào môn đồ của Giăng và môn đồ của người Pha-ri-si đều kiêng ăn, còn môn đồ của thầy không kiêng ăn?
18ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲢⲈ ⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲦⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎ ⲤⲚⲈⲘ ⲚⲀ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲈⲢⲚⲎⲤⲦⲈⲨⲒⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲦⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲀ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲤⲈⲈⲢⲚⲎⲤⲦⲈⲨⲒⲚ ⲚⲞⲨⲔ ⲆⲈ ⲤⲈⲈⲢⲚⲎⲤⲦⲈⲨⲒⲚ ⲀⲚ
19Đức Chúa Jêsus phán rằng: Bạn hữu của chàng rể có kiêng ăn được trong khi chàng rể còn ở cùng mình chăng? Hễ chàng rể còn ở với họ đến chừng nào, thì họ không thể kiêng ăn được đến chừng nấy.
19ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲎⲦⲒ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲈⲐⲢⲈ ⲚⲈⲚϢⲎⲢⲒ ⲘⲠⲒⲠⲀⲦϢⲈⲖⲈⲦ ⲈⲢⲚⲎⲤⲦⲈⲨⲒⲚ ϨⲰⲤ ⲈϤⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲠⲒⲠⲀⲦϢⲈⲖⲈⲦ ⲬⲢⲞⲚⲞⲤ ⲚⲒⲂⲈⲚ ϨⲰⲤ ⲠⲒⲠⲀⲦϢⲈⲖⲈⲦ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲈⲢⲚⲎⲤⲦⲈⲨⲒⲚ.
20Song tới k” chàng rể phải đem đi khỏi họ, trong ngày đó họ sẽ kiêng ăn.
20ⲤⲈⲚⲎⲞⲨ ⲆⲈ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲈϨⲞⲞⲨ ϨⲞⲦⲀⲚ ⲀⲨϢⲀⲚⲰⲖⲒ ⲘⲠⲒⲠⲀⲦϢⲈⲖⲈⲦ ⲚⲦⲞⲦⲞⲨ ⲦⲞⲦⲈ ⲤⲈⲚⲀⲈⲢⲚⲎⲤⲦⲈⲨⲒⲚ ϦⲈⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ
21Không ai vá miếng nỉ mới vào cái áo cũ; nếu vậy thì miếng nỉ mới chằng rách áo cũ, mà đàng rách càng xấu thêm.
21ⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲘⲠⲀⲢⲈ ϨⲖⲒ ϨⲒ ⲞⲨⲦⲰⲒⲤ ⲘⲂⲈⲢⲒ ⲈⲞⲨϨⲂⲞⲤ ⲚⲀⲠⲀⲤ ⲘⲘⲞⲚ ϢⲀⲢⲈ ⲠⲒⲂⲈⲢⲒ ⲈⲖ ⲠⲒⲘⲞϨ ⲚⲦⲈⲠⲒⲀⲠⲀⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲞⲨⲪⲰϦ ϢⲰⲠⲒ ⲈϤϨⲰⲞⲨ ⲚϨⲞⲨⲞ.
22Cũng không ai đổ rượu mới vào bầu da cũ; nếu vậy, rượu làm vỡ bầu, rượu mất và bầu cũng chẳng còn.
22ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲀⲨϨⲒ ⲎⲢⲠ ⲘⲂⲈⲢⲒ ⲈⲀⲤⲔⲞⲤ ⲚⲀⲠⲀⲤ ⲘⲘⲞⲚ ϢⲀⲢⲈ ⲠⲒⲎⲢⲠ ⲪⲈϦ ⲚⲒⲀⲤⲔⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀⲢⲈ ⲠⲒⲎⲢⲠ ⲦⲀⲔⲞ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲀⲤⲔⲞⲤ ⲀⲖⲖⲀ ϢⲀⲨϨⲒ ⲎⲢⲠ ⲘⲂⲈⲢⲒ ⲈⲀⲤⲔⲞⲤ ⲘⲂⲈⲢⲒ.
23Nhằm ngày Sa-bát, Đức Chúa Jêsus đi qua đồng lúa mì; đang đi đường, môn đồ Ngài bứt bông lúa mì.
23ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲈⲦⲀϤⲘⲞϢⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒⲢⲞϮ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲀⲨⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲈⲨⲘⲞϢⲒ ⲈϤⲈϪ ϦⲈⲘⲤ.
24Các người Pha-ri-si bèn nói cùng Ngài rằng: Coi kìa, sao môn đồ thầy làm điều không nên làm trong ngày Sa-bát?
24ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲢⲈ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲀⲚⲀⲨ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲞⲨⲒⲢⲒ ⲘⲘⲞϤ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ⲚⲤϢⲈ ⲚⲀⲒϤ ⲀⲚ.
25Ngài đáp rằng: Các ngươi chưa đọc đến sự vua Đa-vít làm trong khi vua cùng những người đi theo bị túng đói hay sao?
25ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲰϢ ⲈⲚⲈϨ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲀϤⲀⲒϤ ⲚϪⲈⲆⲀⲨⲒⲆ ϨⲞⲦⲈ ⲈⲦⲀϤⲈⲢⲬⲢⲒⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϨⲔⲞ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲐⲚⲈⲘⲀϤ
26Thể nào trong đời A-bi-tha làm thầy cả thượng phẩm, vua ấy vào đền Đức Chúa Trời, ăn bánh bày ra, lại cũng cho những người đi theo ăn nữa, dầu bánh ấy chỉ những thầy tế lễ mới được phép ăn thôi?
26ⲠⲰⲤ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲎⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲀϨⲢⲀϤ ⲚⲀⲂⲒⲀⲐⲀⲢ ⲠⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲰⲒⲔ ⲚⲦⲈϮⲠⲢⲞⲐⲈⲤⲒⲤ ⲀϤⲞⲨⲞⲘⲞⲨ ⲚⲈⲦⲈⲚⲤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲀⲚ ⲈⲞⲨⲞⲘⲞⲨ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲚⲒⲞⲨⲎⲂ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϮ ⲚⲚⲒⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲈⲚⲀⲨⲬⲎ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲘⲘⲀⲨ.
27Đoạn, Ngài lại phán: Vì loài người mà lập ngày Sa-bát, chớ chẳng phải vì ngày Sa-bát mà dựng nên loài người.
27ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲈⲦⲀ ⲠⲒⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ϢⲰⲠⲒ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲀⲚ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲒⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ.
28Vậy thì Con người cũng làm chủ ngày Sa-bát.
28ϨⲰⲤⲦⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲘⲠⲒⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ⲠⲈ ⲠϢⲎ ⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.