Mác 2
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Khỏi một vài ngày, Đức Chúa Jêsus trở vào thành Ca-bê-na-um, và chúng nghe nói Ngài ở trong nhà.
1І знов увійшов у Капернаум через кілька днїв; і розголошено, що Він у господї.
2Họ họp lại tại đó đông lắm, đến nỗi trước cửa cũng không còn chỗ trống; Ngài giảng đạo cho họ nghe.
2І зараз назбиралось багато, так що не було місця анї перед дверима. І проповідував Він їм слово.
3Bấy giờ có mấy kẻ đem tới cho Ngài một người đau bại, có bốn người khiêng.
3І приходять до Него, несучи розслабленого; несло його четверо.
4Nhưng, vì đông người, không lại gần Ngài được, nên dở mái nhà ngay chỗ Ngài ngồi, rồi do lỗ đó dòng giường người bại nằm xuống.
4І, не можучи приступити до Него за народом, розкрили стелю, де був; і, проламавши, спустили ліжко, на котрому лежав розслаблений.
5Đức Chúa Jêsus thấy đức tin họ, bèn phán cùng kẻ bại rằng: Hỡi con ta, tội lỗi ngươi đã được tha.
5Бачивши ж Ісус віру їх, рече до розслабленого: Сину, оставляють ся тобі гріхи твої.
6Vả, có mấy thầy thông giáo ngồi đó, nghĩ thầm rằng:
6Були ж деякі з письменників, що там сидїли, і казали в серцях своїх:
7Sao người nầy nói như vậy? Người nói phạm thượng đó! Ngoài một mình Đức Chúa Trời, còn có ai tha tội được chăng?
7Що за хулу сей так говорить? хто може оставляти гріхи, як тільки один Бог?
8Đức Chúa Jêsus trong trí đã hiểu họ tự nghĩ như vậy, tức thì phán rằng: Sao các ngươi bàn luận trong lòng thể ấy?
8І зараз, постерігши Ісус духом своїм, що так мислять собі, рече до них: На що се кажете в серцях ваших?
9Nay bảo kẻ bại rằng: Tội ngươi đã được tha; hay là bảo người rằng: Hãy đứng dậy vác giường mà đi; hai điều ấy điều nào dễ hơn?
9Що легше? сказати розслабленому: Оставляють ся тобі гріхи твої, або сказати: Устань, і візьми постїль твою, та й ходи.
10Vả, để cho các ngươi biết Con người ở thế gian có quyền tha tội, thì Ngài phán cùng kẻ bại rằng:
10От же, щоб ви знали, що Син чоловічий має власть оставляти на землї гріхи (рече до розслабленого:)
11Ta biểu ngươi, hãy đứng dậy, vác giường đi về nhà.
11Тобі глаголю: Устань, і візьми постїль твою, та й іди до дому твого.
12Kẻ bại đứng dậy, tức thì vác giường đi ra trước mặt thiên hạ; đến nỗi ai nấy đều lấy làm lạ, ngợi khen Đức Chúa Trời, mà rằng: Chúng tôi chưa hề thấy việc thể nầy.
12І встав зараз, і взявши постїль, вийшов перед усїма; так що здивувались усї, і прославляли Бога, говорячи: Що нїколи такого не бачили.
13Bấy giờ, Đức Chúa Jêsus trở lại về phía mé biển; cả dân chúng đến cùng Ngài, rồi Ngài dạy dỗ họ.
13І вийшов знов над море; а ввесь народ пійшов до Него, й навчав їх.
14Ngài vừa đi qua thấy Lê-vi, con A-phê, đang ngồi tại sở thâu thuế, thì phán cùng người rằng: Hãy theo ta. Người đứng dậy theo Ngài.
14І, йдучи мимо, побачив Левію Алфеєвого, сидячого на митницї, і рече йому: Йди слїдом за мною. І, вставши, пійшов слїдом за Ним.
15Đức Chúa Jêsus đang ngồi ăn tại nhà Lê-vi, có nhiều người thâu thuế và kẻ có tội đồng bàn với Ngài và môn đồ Ngài; vì trong bọn đó có nhiều kẻ theo Ngài rồi.
15І сталось, як сидїв Він за столом у господї в него, посїдало з Ісусом і учениками Його й багато митників та грішників; було бо їх багато, і йшли слїдом за Ним.
16Các thầy thông giáo thuộc phe người Pha-ri-si thấy Ngài ăn với bọn thâu thuế và kẻ phạm tội, thì nói với môn đồ Ngài rằng: Người cùng ăn với kẻ thâu thuế và kẻ có tội sao!
16І бачивши письменники та Фарисеї, що Він їсть із митниками та грішниками, казали до учеників Його: Як се, що Він з митниками та грішниками їсть і пє?
17Đức Chúa Jêsus nghe vậy, bèn phán cùng họ rằng: Chẳng phải kẻ mạnh khỏe cần thầy thuốc đâu, nhưng là kẻ có bịnh; ta chẳng phải đến gọi người công bình, nhưng gọi kẻ có tội.
17І почувши Ісус, рече до них: Не треба здоровим лїкаря, а недужим. Не прийшов я звати праведників, а грішників до покаяння.
18Vả, môn đồ của Giăng và người Pha-ri-si đều kiêng ăn. Có người đến thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Bởi cớ nào môn đồ của Giăng và môn đồ của người Pha-ri-si đều kiêng ăn, còn môn đồ của thầy không kiêng ăn?
18А були ученики Йоанові та Фарисейські постниками; й приходять і кажуть Йому: Чого ученики Йоанові та Фарисейські постять, Твої ж ученики не постять?
19Đức Chúa Jêsus phán rằng: Bạn hữu của chàng rể có kiêng ăn được trong khi chàng rể còn ở cùng mình chăng? Hễ chàng rể còn ở với họ đến chừng nào, thì họ không thể kiêng ăn được đến chừng nấy.
19І рече їм Ісус: Чи можуть синове весїльні постити, як жених з ними? Доки мають із собою жениха, не можуть постити.
20Song tới k” chàng rể phải đem đi khỏi họ, trong ngày đó họ sẽ kiêng ăn.
20Прийдуть же днї, коли візьметься від них жених, і тодї постити муть в ті днї.
21Không ai vá miếng nỉ mới vào cái áo cũ; nếu vậy thì miếng nỉ mới chằng rách áo cũ, mà đàng rách càng xấu thêm.
21І нїхто не пришиває латки з нової тканини до старої одежини, ато нова латка урве старого, й гірша буде дїрка.
22Cũng không ai đổ rượu mới vào bầu da cũ; nếu vậy, rượu làm vỡ bầu, rượu mất và bầu cũng chẳng còn.
22І нїхто не наливає нового вина в старі бурдюки, ато нове вино порозриває бурдюки, й вино витече й бурдюки пропадуть; нове ж вино в нові бурдюки наливати.
23Nhằm ngày Sa-bát, Đức Chúa Jêsus đi qua đồng lúa mì; đang đi đường, môn đồ Ngài bứt bông lúa mì.
23І довелось переходити Йому в суботу через засїви; й почали ученики Його дорогу верстати, рвучи колоссє.
24Các người Pha-ri-si bèn nói cùng Ngài rằng: Coi kìa, sao môn đồ thầy làm điều không nên làm trong ngày Sa-bát?
24І казали до Него Фарисеї: Дивись, чого вони роблять у суботу, що не годить ся?
25Ngài đáp rằng: Các ngươi chưa đọc đến sự vua Đa-vít làm trong khi vua cùng những người đi theo bị túng đói hay sao?
25А Він рече до них: Чи нїколи не читали ви, що зробив Давид, як був у нуждї і голодував він і ті, що були з ним?
26Thể nào trong đời A-bi-tha làm thầy cả thượng phẩm, vua ấy vào đền Đức Chúa Trời, ăn bánh bày ra, lại cũng cho những người đi theo ăn nữa, dầu bánh ấy chỉ những thầy tế lễ mới được phép ăn thôi?
26Як увійшов він у Божий дом за Авиятара архиєрея, та й їв хлїби показнї, що не годилось їсти, як тільки священикам, і дав і тим, що були з ним?
27Đoạn, Ngài lại phán: Vì loài người mà lập ngày Sa-bát, chớ chẳng phải vì ngày Sa-bát mà dựng nên loài người.
27І рече до них: Субота ради чоловіка постала, не чоловік задля суботи.
28Vậy thì Con người cũng làm chủ ngày Sa-bát.
28Тим Син чоловічий — Господь і суботи.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.