Mác 2
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bible Mutal (Kosraean)
1Khỏi một vài ngày, Đức Chúa Jêsus trở vào thành Ca-bê-na-um, và chúng nghe nói Ngài ở trong nhà.
1Kutu len tok Jesus el folokla nu Capernaum ac solyak lah el oasr in lohm sel.
2Họ họp lại tại đó đông lắm, đến nỗi trước cửa cũng không còn chỗ trống; Ngài giảng đạo cho họ nghe.
2Mwet pukanten tuku tingilya in lohm ah lac nwe ke mutunoa ac likin mutunoa. Na ke Jesus el fahkak kas lun God nu selos,
3Bấy giờ có mấy kẻ đem tới cho Ngài một người đau bại, có bốn người khiêng.
3mukul akosr tuku us sie mwet musen ul nu yorol.
4Nhưng, vì đông người, không lại gần Ngài được, nên dở mái nhà ngay chỗ Ngài ngồi, rồi do lỗ đó dòng giường người bại nằm xuống.
4Tusruktu ke sripen iktokla lohm uh, elos tia ku in kalukyang in usak mwet mas sac nu yurin Jesus. Ouinge elos fanyak ac ikasla mangon lohm uh suwosna nu ke acn se Jesus el muta we. Na elos koela kilus se ma mwet ul sac oan fac.
5Đức Chúa Jêsus thấy đức tin họ, bèn phán cùng kẻ bại rằng: Hỡi con ta, tội lỗi ngươi đã được tha.
5Ke Jesus el liye lupan lulalfongi lalos, el fahk nu sin mwet ul sac, “Wen nutik, ma koluk lom nunak munas nu sum.”
6Vả, có mấy thầy thông giáo ngồi đó, nghĩ thầm rằng:
6Kutu sin mwet luti Ma Sap su muta we elos sifacna nunku in elos,
7Sao người nầy nói như vậy? Người nói phạm thượng đó! Ngoài một mình Đức Chúa Trời, còn có ai tha tội được chăng?
7“Efu mwet se inge ku kaskas ouinge? El kaskas enum ke God! Wangin mwet ku in nunak munas ke ma koluk, a God mukena!”
8Đức Chúa Jêsus trong trí đã hiểu họ tự nghĩ như vậy, tức thì phán rằng: Sao các ngươi bàn luận trong lòng thể ấy?
8In pacl sacna Jesus el etu ma elos nunku uh, na el fahk nu selos, “Efu kowos ku nunku ouingan?
9Nay bảo kẻ bại rằng: Tội ngươi đã được tha; hay là bảo người rằng: Hãy đứng dậy vác giường mà đi; hai điều ấy điều nào dễ hơn?
9Pia kac ma ac fisrasr in fahk nu sin mwet ul se inge uh, ‘Ma koluk lom nunak munas nu sum,’ ku in fahk, ‘Tukakek, srukak mwe oan kiom, ac fahsr’?
10Vả, để cho các ngươi biết Con người ở thế gian có quyền tha tội, thì Ngài phán cùng kẻ bại rằng:
10Nga fah akpwayei nu suwos lah oasr ku lun Wen nutin Mwet in nunak munas ke ma koluk fin faclu.” Ouinge el fahk nu sin mwet ul sac,
11Ta biểu ngươi, hãy đứng dậy, vác giường đi về nhà.
11“Nga fahk nu sum, tuyak, srukak mwe oan kiom ac som nu lohm sum ah!”
12Kẻ bại đứng dậy, tức thì vác giường đi ra trước mặt thiên hạ; đến nỗi ai nấy đều lấy làm lạ, ngợi khen Đức Chúa Trời, mà rằng: Chúng tôi chưa hề thấy việc thể nầy.
12Ke elos ngetang liye mwet sac, el tukakek, srukak mwe oan kial ac sulaklak som. Mwet nukewa arulana fwefela ac kaksakin God ac fahk, “Kut soenna liye lumah ouinge oemeet me!”
13Bấy giờ, Đức Chúa Jêsus trở lại về phía mé biển; cả dân chúng đến cùng Ngài, rồi Ngài dạy dỗ họ.
13Jesus el sifilpa folokla nu sisken Lulu Galilee. Un mwet puspis tuku nu yorol ac el mutawauk in lotelos.
14Ngài vừa đi qua thấy Lê-vi, con A-phê, đang ngồi tại sở thâu thuế, thì phán cùng người rằng: Hãy theo ta. Người đứng dậy theo Ngài.
14Ac ke el fahsr kutu nu meet, el liye sie mwet eisani tax su muta in nien eisani tax; inel pa Levi wen natul Alphaeus. Ac Jesus el fahk nu sel, “Fahsr tukuk.” Na Levi el tuyak ac fahsr tokol.
15Đức Chúa Jêsus đang ngồi ăn tại nhà Lê-vi, có nhiều người thâu thuế và kẻ có tội đồng bàn với Ngài và môn đồ Ngài; vì trong bọn đó có nhiều kẻ theo Ngài rồi.
15Na tok Jesus el fungla in mongo in lohm sel Levi. Pukanten mwet eisani tax ac mwet koluk pac saya elos wi fahsr tukun Jesus, na in pacl se inge pus selos utyak welul ac mwet tumal lutlut mongo.
16Các thầy thông giáo thuộc phe người Pha-ri-si thấy Ngài ăn với bọn thâu thuế và kẻ phạm tội, thì nói với môn đồ Ngài rằng: Người cùng ăn với kẻ thâu thuế và kẻ có tội sao!
16Kutu sin mwet luti Ma Sap su mwet Pharisee, elos liye ke Jesus el wi mwet koluk ac mwet eisani tax inge mongo, na elos siyuk sin mwet tumal lutlut lah efu el ku mongo ac nim yurin kain in mwet ouinge.
17Đức Chúa Jêsus nghe vậy, bèn phán cùng họ rằng: Chẳng phải kẻ mạnh khỏe cần thầy thuốc đâu, nhưng là kẻ có bịnh; ta chẳng phải đến gọi người công bình, nhưng gọi kẻ có tội.
17Ac ke Jesus el lohng, el fahk nu selos, “Mwet ku elos tia enenu mwet ono, a mwet mas mukena. Nga tia tuku in pangon mwet suwoswos, a mwet koluk.”
18Vả, môn đồ của Giăng và người Pha-ri-si đều kiêng ăn. Có người đến thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Bởi cớ nào môn đồ của Giăng và môn đồ của người Pha-ri-si đều kiêng ăn, còn môn đồ của thầy không kiêng ăn?
18Sie pacl ah, mwet lutlut lal John Baptais ac mwet Pharisee elos lalo. Na kutu mwet tuku nu yurin Jesus ac siyuk sel, “Efu ku mwet lutlut lal John ac mwet lutlut lun mwet Pharisee elos lalo, a mwet lutlut lom tiana lalo?”
19Đức Chúa Jêsus phán rằng: Bạn hữu của chàng rể có kiêng ăn được trong khi chàng rể còn ở cùng mình chăng? Hễ chàng rể còn ở với họ đến chừng nào, thì họ không thể kiêng ăn được đến chừng nấy.
19Ac Jesus el topuk, “Ya mwet kawuk lun mwet pisrla elos ac lalo ke mwet pisrla el muta yorolos? Tia ku! Lusen na pacl mwet pisrla el muta yorolos elos ac tia lalo.
20Song tới k” chàng rể phải đem đi khỏi họ, trong ngày đó họ sẽ kiêng ăn.
20Tuh sie len, mwet pisrla el ac fah utukla lukelos, na pacl sacn elos ac fah lalo.
21Không ai vá miếng nỉ mới vào cái áo cũ; nếu vậy thì miếng nỉ mới chằng rách áo cũ, mà đàng rách càng xấu thêm.
21“Wangin mwet sang ipin nuknuk sasu in pinis nuknuk mah, mweyen ipin nuknuk sasu sac ac tulakeni ac sacla kutu nuknuk mah sac, ac oru mihsa sac ac yokelik liki meet ah.
22Cũng không ai đổ rượu mới vào bầu da cũ; nếu vậy, rượu làm vỡ bầu, rượu mất và bầu cũng chẳng còn.
22Oayapa wangin mwet okoaung wain sasu nu in pak in neinyuk wain matu, mweyen wain uh ac foklalik pak sac, na kewana wain ac mwe neinyuk wain ac musalla. Ouinge wain sasu enenu na in itukyang nu in mwe neinyuk sasu.”
23Nhằm ngày Sa-bát, Đức Chúa Jêsus đi qua đồng lúa mì; đang đi đường, môn đồ Ngài bứt bông lúa mì.
23Jesus ac mwet tumal lutlut elos fahsr sisken ima in wheat ke sie len Sabbath, ac mwet tumal lutlut mutawauk in olela wheat uh.
24Các người Pha-ri-si bèn nói cùng Ngài rằng: Coi kìa, sao môn đồ thầy làm điều không nên làm trong ngày Sa-bát?
24Na mwet Pharisee elos fahk nu sel Jesus, “Liye, ma mwet lutlut lom oru inge ke len Sabbath lain Ma Sap lasr!”
25Ngài đáp rằng: Các ngươi chưa đọc đến sự vua Đa-vít làm trong khi vua cùng những người đi theo bị túng đói hay sao?
25Jesus el topuk ac fahk, “Ya kowos soenna rit ke ma David el oru ke pacl se oasr enenu lal ke mwe mongo? El ac mwet ma welul uh elos masrinsral,
26Thể nào trong đời A-bi-tha làm thầy cả thượng phẩm, vua ấy vào đền Đức Chúa Trời, ăn bánh bày ra, lại cũng cho những người đi theo ăn nữa, dầu bánh ấy chỉ những thầy tế lễ mới được phép ăn thôi?
26na el som nu in lohm sin God ac mongo ke bread ma kisala nu sin God. Ma inge tuh sikyak ke pacl se Abiathar el Mwet Tol Fulat. Ke oakwuk lun Ma Sap lasr uh, mwet tol mukena ku in mongo ke bread inge, a David el mongo kac ac el sang pac kutu nu sin mwet lal.”
27Đoạn, Ngài lại phán: Vì loài người mà lập ngày Sa-bát, chớ chẳng phải vì ngày Sa-bát mà dựng nên loài người.
27Na Jesus el fahk nu selos, “Len Sabbath orekla ke sripen mwet uh, ac tia mwet uh ke len Sabbath.
28Vậy thì Con người cũng làm chủ ngày Sa-bát.
28Ke ma inge Wen nutin Mwet el oayapa Leum lun len Sabbath.”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.