Thi
Chapter 29
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Hỡi các con của Đức Chúa Trời, Hãy tôn Đức Giê-hô-va vinh hiển và quyền năng.
1Псальма Давидова. Воздайте Господеві, ви, синове можних, воздайте Господеві красу і силу!
2Hãy tôn Đức Giê-hô-va vinh hiển xứng đáng cho danh Ngài; Hãy mặc trang sức thánh mà thờ lạy Đức Giê-hô-va.
2Воздайте Господеві красоту імени його; поклонїтесь Господеві у пишній сьвятинї!
3Tiếng Đức Giê-hô-va dội trên các nước; Giê-hô-va Đức Chúa Trời vinh hiển sấm sét Trên các nước sâu.
3Господнїй голос над водами; Бог слави гремить, Господь над великими водами.
4Tiếng Đức Giê-hô-va rất mạnh; Tiếng Đức Giê-hô-va có sự oai nghiêm.
4Голос Господень потужний, голос Господень величнїй.
5Tiếng Đức Giê-hô-va bẻ gãy cây hương nam: Phải Đức Giê-hô-va bẻ gãy cây hương nam Li-ban,
5Голос Господень ломить кедри, Господь трощить кедри Ливанські;
6Ngài khiến nó nhảy như bò con, Li-ban và Si-ri-ôn nhảy như bò tót tơ.
6Від голосу його скачуть, як телята, Ливан-гори і Сирион, як молоді буйволи.
7Tiếng Đức Giê-hô-va khiến những lằn lửa văng ra.
7Голос Господень сипле поломя огняне, голос Господень пустиню потрясає, Господь трясе пустиню Кадейську!
8Tiếng Đức Giê-hô-va làm cho đồng vắng rúng động; Đức Giê-hô-va khiến đồng vắng Ca-đe rúng động.
8Од голосу Господнього злягає ланя, і опадає лїсове листє; і все в храмі його — все говорить: величиє!
9Tiếng Đức Giê-hô-va khiến con nai cái sanh đẻ, Và làm cho trụi các rừng; Trong đền Ngài thay thảy đều hô rằng: Vinh hiển thay!
9Господь над водами сидить на престолї, і сидить Господь, як царь вічний.
10Đức Giê-hô-va ngự trên nước lụt; Phải, Đức Giê-hô-va ngự ngôi vua đến đời đời.
10Господь дасть потугу народові свому, Господь дарує супокій народові свому.
11Đức Giê-hô-va sẽ ban sức mạnh cho dân sự Ngài; Đức Giê-hô-va sẽ chúc phước bình an cho dân sự Ngài.
no verse 11 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.