Thi 38
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ nổi thạnh nộ mà quở trách tôi, Cũng đừng nóng giận mà sửa phạt tôi.
1Псальма Давидова на спомин. Господи, не картай мене в гнїві твому, не карай у досадї твоїй.
2Vì các mũi tên Chúa gắm mình tôi, Và tay Chúa đè nặng trên tôi.
2Бо стріли твої прошибли мене, і рука твоя спустилась на мене.
3Bởi cơn giận Chúa, thịt tôi chẳng nơi nào lành; Tại cớ tội lỗi tôi, xương cốt tôi chẳng được an nghỉ.
3Нема здорового місця на моїм тїлї задля гнїву твого; нема спокою в костях моїх задля гріха мого.
4Vì sự gian ác tôi vượt qua đầu tôi; Nó nặng quá cho tôi, khác nào một gánh nặng.
4Бо несправедливостї мої спали на голову мою, як тягарь великий, вони затяжкі для мене.
5Tại cớ khờ dại tôi, Các vết thương tôi thối tha và chảy lở.
5Смердять, гниють рани мої задля нерозуму мого.
6Tôi bị đau đớn và khòm cúp xuống; Trọn ngày tôi đi buồn thảm;
6Я скорчився, над міру зігнувся; сумуючи, цїлий день похожаю.
7Vì có lửa hừng thiêu đốt cật tôi, Và thịt tôi chẳng nơi nào lành.
7Бо стегна мої ранами зовсїм покриті, і нема здорового місця на тїлї моїм.
8Tôi mệt nhọc và rêm nhiều quá, Tôi la hét vì cớ lòng tôi bồn chồn.
8Я знемігся і занепав надто, я ридаю від жалю серця мого.
9Chúa ôi! các sự ao ước tôi đều ở trước mặt Chúa, Sự rên siếc tôi chẳng giấu Chúa.
9Господи, перед тобою все бажаннє моє, і зітханнє моє не є перед тобою закрите.
10Lòng tôi hồi hộp, sức tôi mỏn đi; Sự sáng mắt tôi cũng thiếu mất nữa.
10Серце моє бьється, опустила мене моя сила, і сьвітло очей моїх, вже й його нема в мене.
11Các người thương tôi và những bạn tôi đều đứng xa tôi, Còn bà con tôi ở cách xa tôi.
11Мої други й побратими мої оддалеки стали від нужди моєї; і родина моя стоїть оподаль.
12Những kẻ tìm giết mạng sống tôi gài bẫy tôi, Kẻ tìm hại tôi nói điều dữ, Và trọn ngày toan sự phỉnh gạt.
12А ті, що наважили на життє моє, заставили сїла для мене; і ті, що бажають нещастя мого, говорять, як зробити менї пакість, вони цїлий день про зраду міркують.
13Nhưng tôi như kẻ điếc, không nghe chi, Như người câm, không mở miệng.
13Я ж, як глухий, не чую, і як нїмий, що уст своїх не отворить.
14Tôi đã trở nên như người không nghe, Như người chẳng có lời đối lại ở trong miệng mình.
14Я став, як чоловік, що не чує, в котрого устах нема оправдання.
15Vì, Đức Giê-hô-va ôi! tôi để lòng trông cậy nơi Ngài, Hỡi Chúa là Đức Chúa Trời tôi, Chúa sẽ đáp lại;
15Бо на тебе, Господи, надїюся; ти даси відповідь, Господи, Боже мій.
16Vì tôi có nói rằng: Nguyện chúng nó chớ mừng rỡ vì cớ tôi! Khi chân tôi xiêu tó, chúng nó dấy lên cách kiêu ngạo cùng tôi.
16Бо я сказав: Ой, щоб вони не втїшались надо мною! Як я спотикнуся, вони величаються проти мене!
17Tôi gần sa ngã, Nỗi đau đớn vẫn ở trước mặt tôi;
17Я бо мало що не кульгаю, і біль мій все передо мною.
18Vì tôi sẽ xưng gian ác tôi ra, Tôi buồn rầu vì tội lỗi tôi.
18Бо я виявляю несправедливість мою; я зажурився задля гріха мого.
19Nhưng kẻ thù nghịch tôi còn sống và mạnh, Các kẻ ghét tôi vô cớ thì nhiều;
19Мої ж вороги жиють, набрали сили, і багацько їх, що ненавидять мене без причини.
20Còn những kẻ lấy dữ trả lành Cũng là cừu địch tôi, bởi vì tôi theo điều lành.
20І хто злом оддячує добро, ті проти мене, я бо про добро дбаю.
21Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ lìa bỏ tôi. Đức Chúa Trời tôi ôi! xin chớ cách xa tôi.
21Не опусти мене, Господи, Боже мій, будь недалеко від мене.
22Chúa ôi! Chúa là sự cứu rỗi tôi, Hãy mau mau đến tiếp trợ tôi.
22Спіши на поміч менї, Господи, мій спасителю!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.