Thi 66
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Hỡi cả trái đất, Khá cất tiếng reo mừng Đức Chúa Trời.
1Проводиреві хора: пісня, псальма. Воскликнїте Господеві, всї на землї!
2Hãy hát ra sự vinh hiển của danh Ngài, Hãy ngợi khen và tôn vinh Ngài.
2Сьпівайте славу імені його, звеличіть хвалу його!
3Hãy thưa cùng Đức Chúa Trời rằng: Các việc Chúa đáng sợ thay! Nhân vì quyền năng rất lớn của Chúa, những kẻ thù nghịch Chúa đều sẽ suy phục Chúa.
3Кажіть Богові: як страшні дїла твої! Задля великої сили твоєї піддаються тобі вороги твої, піддобруючись.
4Cả trái đất sẽ thờ lạy Chúa, Và hát ngợi khen Ngài; Chúng sẽ ca tụng danh Chúa.
4Цїла земля поклониться тобі, і сьпівати ме псальми; вона сьпівати ме імені твому.
5Hãy đến, xem các việc của Đức Chúa Trời: Công việc Ngài làm cho con cái loài người thật đáng sợ.
5Прийдїть і погляньте на дїла Божі! Страшний він в дїлах проти синів людських.
6Ngài đổi biển ra đất khô; Người ta đi bộ ngang qua sông: Tại nơi ấy chúng tôi vui mừng trong Ngài.
6Він обернув море в сушу, пішки перейшли вони ріку; там ми радувались о нїм.
7Ngài dùng quyền năng Ngài mà cai trị đời đời; Mắt Ngài xem xét các nước: Những kẻ phản nghịch chớ tự-cao.
7Він царює потугою своєю на віки; очі його споглядають на народи: Щоб не збунтувались ворохобники!
8Hỡi các dân, hãy chúc tụng Đức Chúa Trời chúng ta, Và làm cho vang tiếng ngợi khen Ngài.
8Прославляйте, народи, Бога нашого, і голосїть хвалу його!
9Chính Ngài bảo tồn mạng sống chúng ta, Không cho phép chân chúng ta xiêu tó.
9Він дав життє душі нашій і не допустив, щоб похитнулись ноги наші.
10Vì, Đức Chúa Trời ơi, Chúa đã thử thách chúng tôi, Rèn luyện chúng tôi y như luyện bạc.
10Ти спробував нас, Боже, ти перетопив нас, як срібло перетоплюється.
11Chúa đã đem chúng tôi vào lưới, Chất gánh nặng quá trên lưng chúng tôi.
11Ти завів нас у сїти, завдав нам тяжкі оберемки на плечі наші.
12Chúa khiến người ta cỡi trên đầu chúng tôi; Chúng tôi đi qua lửa qua nước; Nhưng Chúa đem chúng tôi ra nơi giàu có.
12Ти допустив, щоб люде насїли нам на шию; ми перейшли вогонь і воду; да ти вивів нас на чисте поле.
13Tôi sẽ lấy của lễ thiêu mà vào trong nhà Chúa, Trả xong cho Chúa các sự hứa nguyện tôi,
13Увійду я в дім твій з жертвами цїлопалення, віддам тобі обітницї мої,
14Mà môi tôi đã hứa, Và miệng tôi đã nói ra trong khi bị gian truân.
14Що уста мої слюбували, і губи мої обіцяли в тїснотї моїй.
15Tôi sẽ dân cho Chúa những con sinh mập làm của lễ thiêu, Chung với mỡ chiên đực; Tôi cũng sẽ dâng những bò đực và dê đực.
15Як жертву всепалення, принесу тобі тучних баранів з кадилом; пожертвую воли вкупі з козлами.
16Hỡi hết thảy người kính sợ Đức Chúa Trời, hãy đến nghe, Thì tôi sẽ thuật điều Ngài đã làm cho linh hồn tôi.
16Прийдїть, послухайте, всї, що боїтесь Бога, і я роскажу, що він вдїяв душі моїй.
17Tôi lấy miệng tôi kêu cầu Ngài, Và lưỡi tôi tôn cao Ngài.
17До него взивав я устами моїми, і величав язиком моїм.
18Nếu lòng tôi có chú về tội ác, Aét Chúa chẳng nghe tôi.
18Коли б я бачив в серцї моїм беззаконнє, то Бог не почув би мене.
19Nhưng Đức Chúa Trời thật có nghe; Ngài đã lắng tai nghe tiếng cầu nguyện tôi.
19Та Бог почув, він зглянувся на голос молитви моєї.
20Đáng ngợi khen Đức Chúa Trời, Vì Ngài chẳng bỏ lời cầu nguyện tôi, Cũng không rút sự nhân từ Ngài khỏi tôi.
20Благословен Бог, котрий не відкинув молитву мою, і не одвернув милосердє своє від мене.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.