Thi
Chapter 66
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Clementine Vulgate…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Clementine Vulgate, 1598
1Hỡi cả trái đất, Khá cất tiếng reo mừng Đức Chúa Trời.
1In finem, in hymnis. Psalmus cantici David.
2Hãy hát ra sự vinh hiển của danh Ngài, Hãy ngợi khen và tôn vinh Ngài.
2[Deus misereatur nostri, et benedicat nobis; illuminet vultum suum super nos, et misereatur nostri:
3Hãy thưa cùng Đức Chúa Trời rằng: Các việc Chúa đáng sợ thay! Nhân vì quyền năng rất lớn của Chúa, những kẻ thù nghịch Chúa đều sẽ suy phục Chúa.
3ut cognoscamus in terra viam tuam, in omnibus gentibus salutare tuum.
4Cả trái đất sẽ thờ lạy Chúa, Và hát ngợi khen Ngài; Chúng sẽ ca tụng danh Chúa.
4Confiteantur tibi populi, Deus: confiteantur tibi populi omnes.
5Hãy đến, xem các việc của Đức Chúa Trời: Công việc Ngài làm cho con cái loài người thật đáng sợ.
5Lætentur et exsultent gentes, quoniam judicas populos in æquitate, et gentes in terra dirigis.
6Ngài đổi biển ra đất khô; Người ta đi bộ ngang qua sông: Tại nơi ấy chúng tôi vui mừng trong Ngài.
6Confiteantur tibi populi, Deus: confiteantur tibi populi omnes.
7Ngài dùng quyền năng Ngài mà cai trị đời đời; Mắt Ngài xem xét các nước: Những kẻ phản nghịch chớ tự-cao.
7Terra dedit fructum suum: benedicat nos Deus, Deus noster !
8Hỡi các dân, hãy chúc tụng Đức Chúa Trời chúng ta, Và làm cho vang tiếng ngợi khen Ngài.
8Benedicat nos Deus, et metuant eum omnes fines terræ.]
9Chính Ngài bảo tồn mạng sống chúng ta, Không cho phép chân chúng ta xiêu tó.
no verse 9 in this text
10Vì, Đức Chúa Trời ơi, Chúa đã thử thách chúng tôi, Rèn luyện chúng tôi y như luyện bạc.
no verse 10 in this text
11Chúa đã đem chúng tôi vào lưới, Chất gánh nặng quá trên lưng chúng tôi.
no verse 11 in this text
12Chúa khiến người ta cỡi trên đầu chúng tôi; Chúng tôi đi qua lửa qua nước; Nhưng Chúa đem chúng tôi ra nơi giàu có.
no verse 12 in this text
13Tôi sẽ lấy của lễ thiêu mà vào trong nhà Chúa, Trả xong cho Chúa các sự hứa nguyện tôi,
no verse 13 in this text
14Mà môi tôi đã hứa, Và miệng tôi đã nói ra trong khi bị gian truân.
no verse 14 in this text
15Tôi sẽ dân cho Chúa những con sinh mập làm của lễ thiêu, Chung với mỡ chiên đực; Tôi cũng sẽ dâng những bò đực và dê đực.
no verse 15 in this text
16Hỡi hết thảy người kính sợ Đức Chúa Trời, hãy đến nghe, Thì tôi sẽ thuật điều Ngài đã làm cho linh hồn tôi.
no verse 16 in this text
17Tôi lấy miệng tôi kêu cầu Ngài, Và lưỡi tôi tôn cao Ngài.
no verse 17 in this text
18Nếu lòng tôi có chú về tội ác, Aét Chúa chẳng nghe tôi.
no verse 18 in this text
19Nhưng Đức Chúa Trời thật có nghe; Ngài đã lắng tai nghe tiếng cầu nguyện tôi.
no verse 19 in this text
20Đáng ngợi khen Đức Chúa Trời, Vì Ngài chẳng bỏ lời cầu nguyện tôi, Cũng không rút sự nhân từ Ngài khỏi tôi.
no verse 20 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.