Thi
Chapter 106
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Clementine Vulgate…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Clementine Vulgate, 1598
1Ha-lê-lu-gia! Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
1Alleluja. [Confitemini Domino, quoniam bonus, quoniam in sæculum misericordia ejus.
2Ai có thể thuật các công việc quyền năng của Đức Giê-hô-va, Truyền ra hết sự ngợi khen của Ngài?
2Dicant qui redempti sunt a Domino, quos redemit de manu inimici, et de regionibus congregavit eos,
3Phước cho người nào gìn giữ sự đoan chánh, Và làm theo sự công bình luôn luôn!
3a solis ortu, et occasu, ab aquilone, et mari.
4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ lại tôi tùy ơn Ngài làm cho dân sự Ngài; Hãy lấy sự cứu rỗi mà đến viếng tôi,
4Erraverunt in solitudine, in inaquoso; viam civitatis habitaculi non invenerunt.
5Hầu cho tôi thấy sự thới thạnh của kẻ được Ngài chọn, Hưởng sự vui vẻ của dân sự Ngài, Và được khoe mình với cơ nghiệp Ngài.
5Esurientes et sitientes, anima eorum in ipsis defecit.
6Chúng tôi và tổ phụ chúng tôi đã phạm tội; Chúng tôi có phạm sự gian tà, và làm cách hung ác.
6Et clamaverunt ad Dominum cum tribularentur, et de necessitatibus eorum eripuit eos;
7Tại Ê-díp-tô tổ phụ chúng tôi không chăm chỉ về các phép lạ Chúa, Cũng chẳng nhớ lại sự nhân từ dư dật của Chúa; Nhưng lại phản nghịch bên biển, tức là Biển đỏ.
7et deduxit eos in viam rectam, ut irent in civitatem habitationis.
8Dầu vậy, Ngài cứu họ vì cớ danh Ngài, Hầu cho bày ra quyền năng của Ngài.
8Confiteantur Domino misericordiæ ejus, et mirabilia ejus filiis hominum.
9Ngài quở Biển đỏ, nó bèn khô; Ngài dẫn Y-sơ-ra-ên đi ngang qua vực sâu như ngang đồng vắng.
9Quia satiavit animam inanem, et animam esurientem satiavit bonis.
10Ngài giải cứu họ khỏi tay kẻ ghen ghét, Chuộc họ khỏi tay kẻ thù nghịch.
10Sedentes in tenebris et umbra mortis; vinctos in mendicitate et ferro.
11Nước chụp phủ những kẻ hà hiếp họ; Chẳng còn lại một người.
11Quia exacerbaverunt eloquia Dei, et consilium Altissimi irritaverunt.
12Bấy giờ họ mới tin lời của Ngài, Bèn hát ngợi khen Ngài.
12Et humiliatum est in laboribus cor eorum; infirmati sunt, nec fuit qui adjuvaret.
13Họ lại mau mau quên các công việc Ngài, Không chờ đợi lời chỉ giáo Ngài,
13Et clamaverunt ad Dominum cum tribularentur; et de necessitatibus eorum liberavit eos.
14Nhưng có lòng tham dục quá đỗi tại trong đồng vắng, Và thử Đức Chúa Trời nơi vắng vẻ.
14Et eduxit eos de tenebris et umbra mortis, et vincula eorum dirupit.
15Ngài ban cho chúng nó điều chúng nó cầu xin; Nhưng sai bịnh tổn hại linh hồn chúng nó.
15Confiteantur Domino misericordiæ ejus, et mirabilia ejus filiis hominum.
16Trong trại quân họ ganh ghét Môi-se Và A-rôn, là người thánh của Đức Giê-hô-va.
16Quia contrivit portas æreas, et vectes ferreos confregit.
17Đất hả ra nuốt Đa-than, Và lấp bọn A-bi-ran.
17Suscepit eos de via iniquitatis eorum; propter injustitias enim suas humiliati sunt.
18Có lửa phát cháy trong hội chúng nó, Ngọn lửa thiêu đốt những kẻ ác.
18Omnem escam abominata est anima eorum, et appropinquaverunt usque ad portas mortis.
19Tổ phụ tôi làm một bò tơ tại Hô-rếp, Thờ lạy trước mặt hình đúc;
19Et clamaverunt ad Dominum cum tribularentur, et de necessitatibus eorum liberavit eos.
20Họ đổi sự vinh hiển mình Ra hình dạng con bò ăn cỏ.
20Misit verbum suum, et sanavit eos, et eripuit eos de interitionibus eorum.
21Họ quên Đức Chúa Trời là Đấng cứu rỗi mình, Và đã có làm công việc lớn lao ở Ê-díp-tô,
21Confiteantur Domino misericordiæ ejus, et mirabilia ejus filiis hominum.
22Những việc lạ k” trong xứ Cham, Và các điều đáng kinh hãi ở bên Biển đỏ.
22Et sacrificent sacrificium laudis, et annuntient opera ejus in exsultatione.
23Vì vậy, Ngài phán rằng sẽ diệt chúng nó đi; Nhưng Môi-se, là kẻ Ngài chọn, đứng nơi triệt hạ trước mặt Ngài, Đặng can gián cơn giận Ngài, e Ngài hủy diệt họ chăng.
23Qui descendunt mare in navibus, facientes operationem in aquis multis:
24Tổ phụ chúng tôi khinh bỉ xứ tốt đẹp, Không tin lời của Chúa,
24ipsi viderunt opera Domini, et mirabilia ejus in profundo.
25Song nói lằm bằm trong trại mình, Không nghe tiếng Đức Giê-hô-va.
25Dixit, et stetit spiritus procellæ, et exaltati sunt fluctus ejus.
26Vì vậy, Ngài thề cùng chúng nó rằng: Sẽ làm chúng nó sa ngã trong đồng vắng,
26Ascendunt usque ad cælos, et descendunt usque ad abyssos; anima eorum in malis tabescebat.
27Khiến dòng dõi họ sa ngã giữa muôn nước, Và làm tản lạc họ trong các xứ.
27Turbati sunt, et moti sunt sicut ebrius, et omnis sapientia eorum devorata est.
28Tổ phụ chúng tôi cũng cúng thờ Ba-anh-Phê-ô, Aên của lễ cúng kẻ chết;
28Et clamaverunt ad Dominum cum tribularentur; et de necessitatibus eorum eduxit eos.
29Như vậy họ chọc giận Đức Chúa Trời vì những việc làm của họ, Và ôn dịch bèn phát ra giữa họ.
29Et statuit procellam ejus in auram, et siluerunt fluctus ejus.
30Bấy giờ Phi-nê-a chỗi dậy đoán xét, Và ôn dịch bèn ngừng lại.
30Et lætati sunt quia siluerunt; et deduxit eos in portum voluntatis eorum.
31Từ đời nầy qua đời kia việc đó kể cho người là công bình, Cho đến đời đời vô cùng.
31Confiteantur Domino misericordiæ ejus, et mirabilia ejus filiis hominum.
32Tổ phụ chúng tôi cũng chọc giận Ngài tại nước Mê-ri-ba, Nên, vì cớ họ, có tai họa xảy đến cho Môi-se;
32Et exaltent eum in ecclesia plebis, et in cathedra seniorum laudent eum.
33Aáy vì họ chọc rối trí người, Nên người nói những lời vô-ý.
33Posuit flumina in desertum, et exitus aquarum in sitim;
34Họ không hủy diệt các dân, Y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn họ;
34terram fructiferam in salsuginem, a malitia inhabitantium in ea.
35Nhưng lại pha lộn với các dân, Tập theo công việc chúng nó,
35Posuit desertum in stagna aquarum, et terram sine aqua in exitus aquarum.
36Và hầu việc hình tượng chúng nó, Là điều gây làm cái bẫy cho mình.
36Et collocavit illic esurientes, et constituerunt civitatem habitationis:
37Họ bắt con trai con gái mình Mà cúng tế ma quỉ.
37et seminaverunt agros et plantaverunt vineas, et fecerunt fructum nativitatis.
38Làm đổ huyết vô tội ra, Tức là huyết của con trai con gái mình, Mà họ cúng tế cho hình tượng xứ Ca-na-an; Nên xứ bị ô uế bởi huyết ấy.
38Et benedixit eis, et multiplicati sunt nimis; et jumenta eorum non minoravit.
39Như vậy, họ làm cho mình bị ô uế vì công việc mình, Lấy sự làm mình mà thông dâm.
39Et pauci facti sunt et vexati sunt, a tribulatione malorum et dolore.
40Nhân đó cơn giận Đức Giê-hô-va nổi lên cùng dân sự Ngài, Ngài gớm ghiếc cơ nghiệp mình;
40Effusa est contemptio super principes: et errare fecit eos in invio, et non in via.
41Ngài phó họ vào tay các ngoại bang; Những kẻ ghen ghét họ cai trị trên họ.
41Et adjuvit pauperem de inopia, et posuit sicut oves familias.
42Kẻ thù nghịch cũng hà hiếp tổ phụ chúng ta. Họ bị phục dưới tay chúng nó.
42Videbunt recti, et lætabuntur; et omnis iniquitas oppilabit os suum.
43Nhiều lần Chúa giải cứu tổ phụ chúng ta, Nhưng họ phiền lòng Ngài bởi ý muốn họ, Và họ hèn mọn vì tội ác của họ.
43Quis sapiens, et custodiet hæc, et intelliget misericordias Domini?]
44Dầu vậy, khi nghe tiếng kêu cầu của họ, Ngài bèn đoái xem họ trong cơn gian truân họ,
no verse 44 in this text
45Nhớ lại vì họ giao ước mình, Và thương xót họ tùy sự nhân từ dư dật của Ngài.
no verse 45 in this text
46Ngài cũng làm cho họ được ơn Bên những kẻ bắt họ làm phu tù.
no verse 46 in this text
47Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời chúng tôi, xin hãy cứu chúng tôi, Nhóm hiệp chúng tôi từ giữa các nước, Hầu cho chúng tôi cảm tạ danh thánh Chúa, úa, Và khoe mình về sự ngợ hen Chúaa.
no verse 47 in this text
48Đáng ngợi khen Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Từ trước vô cùng cho đến đời đời mãi mãi! Cả dân sự khá nói: A-men! Ha-lê-lu-gia!
no verse 48 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.