Thi 106
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Reina-Valera 1909
1Ha-lê-lu-gia! Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
1ALELUYA. Alabad á Jehová, porque es bueno; porque para siempre es su misericordia.
2Ai có thể thuật các công việc quyền năng của Đức Giê-hô-va, Truyền ra hết sự ngợi khen của Ngài?
2¿Quién expresará las valentías de Jehová? ¿ quién contará sus alabanzas?
3Phước cho người nào gìn giữ sự đoan chánh, Và làm theo sự công bình luôn luôn!
3Dichosos los que guardan juicio, los que hacen justicia en todo tiempo.
4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ lại tôi tùy ơn Ngài làm cho dân sự Ngài; Hãy lấy sự cứu rỗi mà đến viếng tôi,
4Acuérdate de mí, oh Jehová, según tu benevolencia para con tu pueblo: visítame con tu salud;
5Hầu cho tôi thấy sự thới thạnh của kẻ được Ngài chọn, Hưởng sự vui vẻ của dân sự Ngài, Và được khoe mình với cơ nghiệp Ngài.
5Para que yo vea el bien de tus escogidos, para que me goce en la alegría de tu gente, y me gloríe con tu heredad.
6Chúng tôi và tổ phụ chúng tôi đã phạm tội; Chúng tôi có phạm sự gian tà, và làm cách hung ác.
6Pecamos con nuestros padres, hicimos iniquidad, hicimos impiedad.
7Tại Ê-díp-tô tổ phụ chúng tôi không chăm chỉ về các phép lạ Chúa, Cũng chẳng nhớ lại sự nhân từ dư dật của Chúa; Nhưng lại phản nghịch bên biển, tức là Biển đỏ.
7Nuestros padres en Egipto no entendieron tus maravillas; no se acordaron de la muchedumbre de tus misericordias; sino que se rebelaron junto á la mar, en el mar Bermejo.
8Dầu vậy, Ngài cứu họ vì cớ danh Ngài, Hầu cho bày ra quyền năng của Ngài.
8Salvólos empero por amor de su nombre, para hacer notoria su fortaleza.
9Ngài quở Biển đỏ, nó bèn khô; Ngài dẫn Y-sơ-ra-ên đi ngang qua vực sâu như ngang đồng vắng.
9Y reprendió al mar Bermejo, y secólo; é hízoles ir por el abismo, como por un desierto.
10Ngài giải cứu họ khỏi tay kẻ ghen ghét, Chuộc họ khỏi tay kẻ thù nghịch.
10Y salvólos de mano del enemigo, y rescatólos de mano del adversario.
11Nước chụp phủ những kẻ hà hiếp họ; Chẳng còn lại một người.
11Y cubrieron las aguas á sus enemigos: no quedó uno de ellos.
12Bấy giờ họ mới tin lời của Ngài, Bèn hát ngợi khen Ngài.
12Entonces creyeron á sus palabras, y cantaron su alabanza.
13Họ lại mau mau quên các công việc Ngài, Không chờ đợi lời chỉ giáo Ngài,
13Apresuráronse, olvidáronse de sus obras; no esperaron en su consejo.
14Nhưng có lòng tham dục quá đỗi tại trong đồng vắng, Và thử Đức Chúa Trời nơi vắng vẻ.
14Y desearon con ansia en el desierto; y tentaron á Dios en la soledad.
15Ngài ban cho chúng nó điều chúng nó cầu xin; Nhưng sai bịnh tổn hại linh hồn chúng nó.
15Y él les dió lo que pidieron; mas envió flaqueza en sus almas.
16Trong trại quân họ ganh ghét Môi-se Và A-rôn, là người thánh của Đức Giê-hô-va.
16Tomaron después celo contra Moisés en el campo, y contra Aarón el santo de Jehová.
17Đất hả ra nuốt Đa-than, Và lấp bọn A-bi-ran.
17Abrióse la tierra, y tragó á Dathán, y cubrió la compañía de Abiram.
18Có lửa phát cháy trong hội chúng nó, Ngọn lửa thiêu đốt những kẻ ác.
18Y encendióse el fuego en su junta; la llama quemó los impíos.
19Tổ phụ tôi làm một bò tơ tại Hô-rếp, Thờ lạy trước mặt hình đúc;
19Hicieron becerro en Horeb, y encorváronse á un vaciadizo.
20Họ đổi sự vinh hiển mình Ra hình dạng con bò ăn cỏ.
20Así trocaron su gloria por la imagen de un buey que come hierba.
21Họ quên Đức Chúa Trời là Đấng cứu rỗi mình, Và đã có làm công việc lớn lao ở Ê-díp-tô,
21Olvidaron al Dios de su salud, que había hecho grandezas en Egipto;
22Những việc lạ k” trong xứ Cham, Và các điều đáng kinh hãi ở bên Biển đỏ.
22Maravillas en la tierra de Châm, cosas formidables sobre el mar Bermejo.
23Vì vậy, Ngài phán rằng sẽ diệt chúng nó đi; Nhưng Môi-se, là kẻ Ngài chọn, đứng nơi triệt hạ trước mặt Ngài, Đặng can gián cơn giận Ngài, e Ngài hủy diệt họ chăng.
23Y trató de destruirlos, á no haberse puesto Moisés su escogido al portillo delante de él, á fin de apartar su ira, para que no los destruyese.
24Tổ phụ chúng tôi khinh bỉ xứ tốt đẹp, Không tin lời của Chúa,
24Empero aborrecieron la tierra deseable: no creyeron á su palabra;
25Song nói lằm bằm trong trại mình, Không nghe tiếng Đức Giê-hô-va.
25Antes murmuraron en sus tiendas, y no oyeron la voz de Jehová.
26Vì vậy, Ngài thề cùng chúng nó rằng: Sẽ làm chúng nó sa ngã trong đồng vắng,
26Por lo que alzó su mano á ellos, en orden á postrarlos en el desierto,
27Khiến dòng dõi họ sa ngã giữa muôn nước, Và làm tản lạc họ trong các xứ.
27Y humillar su simiente entre las gentes, y esparcirlos por las tierras.
28Tổ phụ chúng tôi cũng cúng thờ Ba-anh-Phê-ô, Aên của lễ cúng kẻ chết;
28Allegáronse asimismo á Baal-peor, y comieron los sacrificios de los muertos.
29Như vậy họ chọc giận Đức Chúa Trời vì những việc làm của họ, Và ôn dịch bèn phát ra giữa họ.
29Y ensañaron á Dios con sus obras, y desarrollóse la mortandad en ellos.
30Bấy giờ Phi-nê-a chỗi dậy đoán xét, Và ôn dịch bèn ngừng lại.
30Entonces se levantó Phinees, é hizo juicio; y se detuvo la plaga.
31Từ đời nầy qua đời kia việc đó kể cho người là công bình, Cho đến đời đời vô cùng.
31Y fuéle contado á justicia de generación en generación para siempre.
32Tổ phụ chúng tôi cũng chọc giận Ngài tại nước Mê-ri-ba, Nên, vì cớ họ, có tai họa xảy đến cho Môi-se;
32También le irritaron en las aguas de Meriba: é hizo mal á Moisés por causa de ellos;
33Aáy vì họ chọc rối trí người, Nên người nói những lời vô-ý.
33Porque hicieron se rebelase su espíritu, como lo expresó con sus labios.
34Họ không hủy diệt các dân, Y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn họ;
34No destruyeron los pueblos que Jehová les dijo;
35Nhưng lại pha lộn với các dân, Tập theo công việc chúng nó,
35Antes se mezclaron con las gentes, y aprendieron sus obras,
36Và hầu việc hình tượng chúng nó, Là điều gây làm cái bẫy cho mình.
36Y sirvieron á sus ídolos; los cuales les fueron por ruina.
37Họ bắt con trai con gái mình Mà cúng tế ma quỉ.
37Y sacrificaron sus hijos y sus hijas á los demonios;
38Làm đổ huyết vô tội ra, Tức là huyết của con trai con gái mình, Mà họ cúng tế cho hình tượng xứ Ca-na-an; Nên xứ bị ô uế bởi huyết ấy.
38Y derramaron la sangre inocente, la sangre de sus hijos y de sus hijas, que sacrificaron á los ídolos de Canaán: y la tierra fué contaminada con sangre.
39Như vậy, họ làm cho mình bị ô uế vì công việc mình, Lấy sự làm mình mà thông dâm.
39Contamináronse así con sus obras, y fornicaron con sus hechos.
40Nhân đó cơn giận Đức Giê-hô-va nổi lên cùng dân sự Ngài, Ngài gớm ghiếc cơ nghiệp mình;
40Encendióse por tanto el furor de Jehová sobre su pueblo, y abominó su heredad:
41Ngài phó họ vào tay các ngoại bang; Những kẻ ghen ghét họ cai trị trên họ.
41Y entrególos en poder de las gentes, y enseñoreáronse de ellos los que los aborrecían.
42Kẻ thù nghịch cũng hà hiếp tổ phụ chúng ta. Họ bị phục dưới tay chúng nó.
42Y sus enemigos los oprimieron, y fueron quebrantados debajo de su mano.
43Nhiều lần Chúa giải cứu tổ phụ chúng ta, Nhưng họ phiền lòng Ngài bởi ý muốn họ, Và họ hèn mọn vì tội ác của họ.
43Muchas veces los libró; mas ellos se rebelaron á su consejo, y fueron humillados por su maldad.
44Dầu vậy, khi nghe tiếng kêu cầu của họ, Ngài bèn đoái xem họ trong cơn gian truân họ,
44El con todo, miraba cuando estaban en angustia, y oía su clamor:
45Nhớ lại vì họ giao ước mình, Và thương xót họ tùy sự nhân từ dư dật của Ngài.
45Y acordábase de su pacto con ellos, y arrepentíase conforme á la muchedumbre de sus miseraciones.
46Ngài cũng làm cho họ được ơn Bên những kẻ bắt họ làm phu tù.
46Hizo asimismo tuviesen de ellos misericordia todos los que los tenían cautivos.
47Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời chúng tôi, xin hãy cứu chúng tôi, Nhóm hiệp chúng tôi từ giữa các nước, Hầu cho chúng tôi cảm tạ danh thánh Chúa, úa, Và khoe mình về sự ngợ hen Chúaa.
47Sálvanos, Jehová Dios nuestro, y júntanos de entre las gentes, para que loemos tu santo nombre, para que nos gloriemos en tus alabanzas.
48Đáng ngợi khen Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Từ trước vô cùng cho đến đời đời mãi mãi! Cả dân sự khá nói: A-men! Ha-lê-lu-gia!
48Bendito Jehová Dios de Israel, desde el siglo y hasta el siglo: y diga todo el pueblo, Amén. Aleluya.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.