Thi
Chapter 118
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Reina-Valera 1909
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Reina-Valera 1909
1Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
1ALABAD á Jehová, porque es bueno; porque para siempre es su misericordia.
2Nguyện Y-sơ-ra-ên nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
2Diga ahora Israel: Que para siempre es su misericordia.
3Nguyện nhà A-rôn nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
3Diga ahora la casa de Aarón: Que para siempre es su misericordia.
4Nguyện những người kính sợ Đức Giê-hô-va nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
4Digan ahora los que temen á Jehová: Que para siempre es su misericordia.
5Trong gian truân tôi cầu khẩn Đức Giê-hô-va; Đức Giê-hô-va bèn đáp lời tôi, để tôi nơi rộng rãi,
5Desde la angustia invoqué á JAH; y respondióme JAH, poniéndome en anchura.
6Đức Giê-hô-va binh vực tôi, tôi chẳng sợ; Loài người sẽ làm chi tôi?
6Jehová está por mí: no temeré lo que me pueda hacer el hombre.
7Đức Giê-hô-va binh vực tôi, thuộc trong bọn kẻ giúp đỡ tôi; Nhân đó tôi sẽ vui thấy kẻ ghét tôi bị báo.
7Jehová está por mí entre los que me ayudan: por tanto yo veré mi deseo en los que me aborrecen.
8Thà nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy loài người.
8Mejor es esperar en Jehová que esperar en hombre.
9Thà nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy vua chúa.
9Mejor es esperar en Jehová que esperar en príncipes.
10Các nước đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.
10Todas las gentes me cercaron: en nombre de Jehová, que yo los romperé.
11Chúng nó đã vây tôi, phải, đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.
11Cercáronme y asediáronme: en nombre de Jehová, que yo los romperé.
12Họ vây tôi khác nào đàn ong; Họ bị tắt như ngọn lửa gai; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.
12Cercáronme como abejas; fueron apagados como fuegos de espinos: en nombre de Jehová, que yo los romperé.
13Ngươi có xô ta mạnh đặng cho ta ngã, Nhưng Giê-hô-va giúp đỡ ta.
13Empujásteme con violencia para que cayese: empero ayudóme Jehová.
14Đức Giê-hô-va là sức lực và là bài ca của ta; Ngài trở nên sự cứu rỗi ta.
14Mi fortaleza y mi canción es JAH; y él me ha sido por salud.
15Trong trại người công bình có tiếng vui mừng cứu rỗi: Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả thể.
15Voz de júbilo y de salvación hay en las tiendas de los justos: la diestra de Jehová hace proezas.
16Tay hữu Đức Giê-hô-va giơ cao lên, Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả thể.
16La diestra de Jehová sublime: la diestra de Jehová hace valentías.
17Tôi sẽ chẳng chết đâu, nhưng được sống, Thuật lại những công việc Đức Giê-hô-va.
17No moriré, sino que viviré, y contaré las obras de JAH.
18Đức Giê-hô-va đã sửa phạt tôi cách nghiêm trang. Nhưng không phó tôi vào sự chết.
18Castigóme gravemente JAH: mas no me entregó á la muerte.
19Hãy mở cho tôi các cửa công bình, Tôi sẽ vào ngợi khen Đức Giê-hô-va.
19Abridme las puertas de la justicia: entraré por ellas, alabaré á JAH.
20Đây là cửa của Đức Giê-hô-va; Những ngươi công bình sẽ vào đó.
20Esta puerta de Jehová, por ella entrarán los justos.
21Tôi sẽ cảm tạ Chúa, vì Chúa đã đáp lời tôi, Trở nên sự cứu rỗi cho tôi.
21Te alabaré, porque me has oído, y me fuiste por salud.
22Hòn đá mà thợ xây loại ra, Đã trở nên đá đầu góc nhà.
22La piedra que desecharon los edificadores, ha venido á ser cabeza del ángulo.
23Điều ấy là việc của Đức Giê-hô-va, Một sự lạ lùng trước mặt chúng tôi.
23De parte de Jehová es esto: es maravilla en nuestros ojos.
24Nầy là ngày Đức Giê-hô-va làm nên, Chúng tôi sẽ mừng rỡ và vui vẻ trong ngày ấy.
24Este es el día que hizo Jehová: nos gozaremos y alegraremos en él.
25Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy cứu; Đức Giê-hô-va ơi, xin ban cho chúng tôi được thới thạnh.
25Oh Jehová, salva ahora, te ruego: oh Jehová, ruégote hagas prosperar ahora.
26Đáng ngợi khen đấng nhân danh Đức Giê-hô-va mà đến! Từ nơi nhà Đức Giê-hô-va chúng tôi đã chúc tụng người.
26Bendito el que viene en nombre de Jehová: desde la casa de Jehová os bendecimos.
27Giê-hô-va là Đức Chúa Trời, Ngài đã ban cho chúng tôi ánh sáng. Hãy cột bằng dây con sinh Vào các sừng bàn thờ.
27Dios es Jehová que nos ha resplandecido: atad víctimas con cuerdas á los cuernos del altar.
28Chúa là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ cảm tạ Chúa; Chúa là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn cao Chúa.
28Mi Dios eres tú, y á ti alabaré: Dios mío, á ti ensalzaré.
29Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
29Alabad á Jehová porque es bueno; porque para siempre es su misericordia.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.