Thi
Chapter 37
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Reina-Valera 1909
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Reina-Valera 1909
1Chớ phiền lòng vì cớ kẻ làm dữ, Cũng đừng ghen tị kẻ tập tành sự gian ác.
1Salmo de David. NO te impacientes á causa de los malignos, ni tengas envidia de los que hacen iniquidad.
2Vì chẳng bao lâu chúng nó sẽ bị phát như cỏ, Và phải héo như cỏ tươi xanh.
2Porque como hierba serán presto cortados, y decaerán como verdor de renuevo.
3Hãy tin cậy Đức Giê-hô-va, và làm điều lành; Khá ở trong xứ, và nuôi mình bằng sự thành tín của Ngài.
3Espera en Jehová, y haz bien; vivirás en la tierra, y en verdad serás alimentado.
4Cũng hãy khoái lạc nơi Đức Giê-hô-va, Thì Ngài sẽ ban cho ngươi điều lòng mình ao ước.
4Pon asimismo tu delicia en Jehová, y él te dará las peticiones de tu corazón.
5Hãy phó thác đường lối mình cho Đức Giê-hô-va, Và nhờ cậy nơi Ngài, thì Ngài sẽ làm thành việc ấy.
5Encomienda á Jehová tu camino, y espera en él; y él hará.
6Ngài sẽ khiến công bình ngươi lộ ra như ánh sáng, Và tỏ ra lý đoán ngươi như chánh ngọ.
6Y exhibirá tu justicia como la luz, y tus derechos como el medio día.
7Hãy yên tịnh trước mặt Đức Giê-hô-va, và chờ đợi Ngài. Chớ phiền lòng vì cớ kẻ được may mắn trong con đường mình, Hoặc vì cớ người làm thành những mưu ác.
7Calla á Jehová, y espera en él: no te alteres con motivo del que prospera en su camino, por el hombre que hace maldades.
8Hãy dẹp sự giận, và bỏ sự giận hoảng; Chớ phiền lòng, vì điều đó chỉ gây ra việc ác.
8Déjate de la ira, y depón el enojo: no te excites en manera alguna á hacer lo malo.
9Vì những kẻ làm ác sẽ bị diệt; Còn kẻ nào trông đợi Đức Giê-hô-va sẽ được đất làm cơ nghiệp.
9Porque los malignos serán talados, mas los que esperan en Jehová, ellos heredarán la tierra.
10Một chút nữa kẻ ác không còn. Ngươi sẽ xem xét chỗ hắn, thật không còn nữa.
10Pues de aquí á poco no será el malo: y contemplarás sobre su lugar, y no parecerá.
11Song người hiền từ sẽ nhận được đất làm cơ nghiệp, Và được khoái lạc về bình yên dư dật.
11Pero los mansos heredarán la tierra, y se recrearán con abundancia de paz.
12Kẻ ác lập mưu nghịch người công bình, Và nghiến răng cùng người.
12Maquina el impío contra el justo, y cruje sobre él sus dientes.
13Chúa sẽ chê cười nó, Vì thấy ngày phạt nó hầu đến.
13El Señor se reirá de él; porque ve que viene su día.
14Kẻ ác đã rút gươm và giương cung mình, Đặng đánh đổ người khốn cùng và kẻ thiếu thốn, Đặng giết người đi theo sự ngay thẳng.
14Los impíos desenvainaron espada, y entesaron su arco, para derribar al pobre y al menesteroso, para matar á los de recto proceder.
15Gươm chúng nó sẽ đâm vào lòng chúng nó, Và cung chúng nó sẽ bị gãy.
15La espada de ellos entrará en su mismo corazón, y su arco será quebrado.
16Của người công bình tuy ít, Còn hơn sự dư dật của nhiều người ác.
16Mejor es lo poco del justo, que las riquezas de muchos pecadores.
17Vì cánh tay kẻ ác sẽ bị gãy, Nhưng Đức Giê-hô-va nâng đỡ người công bình.
17Porque los brazos de los impíos serán quebrados: mas el que sostiene á los justos es Jehová.
18Đức Giê-hô-va biết số ngày kẻ trọn vẹn, Và cơ nghiệp người sẽ còn đến đời đời.
18Conoce Jehová los días de los perfectos: y la heredad de ellos será para siempre.
19Trong thì xấu xa họ không bị hổ thẹn; Trong ngày đói kém họ được no nê.
19No serán avergonzados en el mal tiempo; y en los días de hambre serán hartos.
20Còn kẻ ác sẽ hư mất, Những kẻ thù nghịch Đức Giê-hô-va sẽ như mỡ chiên con: Chúng nó phải đốt tiêu, tan đi như khói.
20Mas los impíos perecerán, y los enemigos de Jehová como la grasa de los carneros serán consumidos: se disiparán como humo.
21Kẻ ác mượn, mà không trả lại; Còn người công bình làm ơn, và ban cho.
21El impío toma prestado, y no paga; mas el justo tiene misericordia, y da.
22Vì người mà Đức Chúa Trời ban phước cho sẽ nhận được đất; Còn kẻ mà Ngài rủa sả sẽ bị diệt đi.
22Porque los benditos de él heredarán la tierra; y los malditos de él serán talados.
23Đức Giê-hô-va định liệu các bước của người, Và Ngài thích đường lối người:
23Por Jehová son ordenados los pasos del hombre, y aprueba su camino.
24Dầu người té, cũng không nằm sải dài; Vì Đức Giê-hô-va lấy tay Ngài nâng đỡ người.
24Cuando cayere, no quedará postrado; porque Jehová sostiene su mano.
25Trước tôi trẻ, rày đã già, Nhưng chẳng hề thấy người công bình bị bỏ, Hay là dòng dõi người đi ăn mày.
25Mozo fuí, y he envejecido, y no he visto justo desamparado, ni su simiente que mendigue pan.
26Hằng ngày người thương xót, và cho mượn; Dòng dõi người được phước.
26En todo tiempo tiene misericordia, y presta; y su simiente es para bendición.
27Hãy tránh điều dữ, và làm điều lành, Thì sẽ được ở đời đời.
27Apártate del mal, y haz el bien, y vivirás para siempre.
28Vì Đức Giê-hô-va chuộng sự công bình, Không từ bỏ người thánh của Ngài; họ được Ngài gìn giữ đời đời: Còn dòng dõi kẻ dữ sẽ bị diệt đi.
28Porque Jehová ama la rectitud, y no desampara sus santos: para siempre serán guardados; mas la simiente de los impíos será extirpada.
29Người công bình sẽ nhận được đất, Và ở tại đó đời đời.
29Los justos heredarán la tierra, y vivirán para siempre sobre ella.
30Miệng người công bình xưng điều khôn ngoan, Và lưỡi người nói sự chánh trực.
30La boca del justo hablará sabiduría; y su lengua proferirá juicio.
31Luật pháp Đức Chúa Trời người ở trong lòng người; Bước người không hề xiêu tó.
31La ley de su Dios está en su corazón; por tanto sus pasos no vacilarán.
32Kẻ ác rình rập người công bình, Và tìm giết người.
32Acecha el impío al justo, y procura matarlo.
33Đức Giê-hô-va không bỏ người trong tay hắn, Cũng chẳng định tội cho người khi người bị đoán xét.
33Jehová no lo dejará en sus manos, ni lo condenará cuando le juzgaren.
34Hãy trông đợi Đức Giê-hô-va, và giữ theo đường Ngài, Thì Ngài sẽ nâng ngươi khiến để nhận được đất! Khi kẻ ác bị diệt đi, thì ngươi sẽ thấy điều ấy.
34Espera en Jehová, y guarda su camino, y él te ensalzará para heredar la tierra: cuando serán talados los pecadores, lo verás.
35Tôi từng thấy kẻ ác có thế lực lớn, Trải ra như cây xanh tươi mọc nơi cố thổ,
35Vi yo al impío sumamente ensalzado, y que se extendía como un laurel verde.
36Song có người đi qua, kìa, hắn chẳng còn nữa; Tôi tìm hắn, nhưng không gặp.
36Empero pasóse, y he aquí no parece; y busquélo, y no fué hallado.
37Hãy chăm chú người trọn vẹn, và nhìn xem người ngay thẳng; Vì cuối cùng người hòa bình có phước.
37Considera al íntegro, y mira al justo: que la postrimería de cada uno de ellos es paz.
38Còn các kẻ vi phạm sẽ cùng nhau bị hủy hoại; Sự tương lai kẻ ác sẽ bị diệt đi.
38Mas los transgresores fueron todos á una destruídos: la postrimería de los impíos fué talada.
39Nhưng sự cứu rỗi người công bình do Đức Giê-hô-va mà đến; Ngài là đồn lũy của họ trong thì gian truân.
39Pero la salvación de los justos es de Jehová, y él es su fortaleza en el tiempo de angustia.
40Đức Giê-hô-va giúp đỡ và giải cứu họ; Ngài giải họ khỏi kẻ ác và cứu rỗi cho, Bởi vì họ đã nương náu mình nơi Ngài.
40Y Jehová los ayudará, y los librará: y libertarálos de los impíos, y los salvará, por cuanto en él esperaron.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.