Thi 121
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Reina-Valera 1909
1Tôi ngước mắt lên trên núi: Sự tiếp trợ tôi đến từ đâu?
1Cántico gradual. ALZARÉ mis ojos á los montes, de donde vendrá mi socorro.
2Sự tiếp trợ tôi đến từ Đức Giê-hô-va, Là Đấng đã dựng nên trời và đất.
2Mi socorro viene de Jehová, que hizo los cielos y la tierra.
3Ngài không để cho chân ngươi xiêu tó; Đấng gìn giữ ngươi không hề buồn ngủ.
3No dará tu pie al resbaladero; ni se dormirá el que te guarda.
4Đấng gìn giữ Y-sơ-ra-ên Không hề nhắp mắt, cũng không buồn ngủ.
4He aquí, no se adormecerá ni dormirá el que guarda á Israel.
5Đức Giê-hô-va là Đấng gìn giữ ngươi; Đức Giê-hô-va là bóng che ở bên hữu ngươi.
5Jehová es tu guardador: Jehová es tu sombra á tu mano derecha.
6Mặt trời sẽ không giọi ngươi lúc ban ngày, Mặt trăng cũng không hại ngươi trong ban đêm.
6El sol no te fatigará de día, ni la luna de noche.
7Đức Giê-hô-va sẽ gìn giữ ngươi khỏi mọi tai họa. Ngài sẽ gìn giữ linh hồn ngươi.
7Jehová te guardará de todo mal: él guardará tu alma.
8Đức Giê-hô-va sẽ gìn giữ ngươi khi ra khi vào, Từ nay cho đến đời đời.
8Jehová guardará tu salida y tu entrada, desde ahora y para siempre.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.