Thi 121
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Clementine Vulgate, 1598
1Tôi ngước mắt lên trên núi: Sự tiếp trợ tôi đến từ đâu?
1Canticum graduum. [Lætatus sum in his quæ dicta sunt mihi: In domum Domini ibimus.
2Sự tiếp trợ tôi đến từ Đức Giê-hô-va, Là Đấng đã dựng nên trời và đất.
2Stantes erant pedes nostri in atriis tuis, Jerusalem.
3Ngài không để cho chân ngươi xiêu tó; Đấng gìn giữ ngươi không hề buồn ngủ.
3Jerusalem, quæ ædificatur ut civitas, cujus participatio ejus in idipsum.
4Đấng gìn giữ Y-sơ-ra-ên Không hề nhắp mắt, cũng không buồn ngủ.
4Illuc enim ascenderunt tribus, tribus Domini: testimonium Israël, ad confitendum nomini Domini.
5Đức Giê-hô-va là Đấng gìn giữ ngươi; Đức Giê-hô-va là bóng che ở bên hữu ngươi.
5Quia illic sederunt sedes in judicio, sedes super domum David.
6Mặt trời sẽ không giọi ngươi lúc ban ngày, Mặt trăng cũng không hại ngươi trong ban đêm.
6Rogate quæ ad pacem sunt Jerusalem, et abundantia diligentibus te.
7Đức Giê-hô-va sẽ gìn giữ ngươi khỏi mọi tai họa. Ngài sẽ gìn giữ linh hồn ngươi.
7Fiat pax in virtute tua, et abundantia in turribus tuis.
8Đức Giê-hô-va sẽ gìn giữ ngươi khi ra khi vào, Từ nay cho đến đời đời.
8Propter fratres meos et proximos meos, loquebar pacem de te.
no verse 9 in this text
9Propter domum Domini Dei nostri, quæsivi bona tibi.]
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.