Thi 137
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Clementine Vulgate, 1598
1Chúng tôi đang ngồi trên mé sông Ba-by-lôn, Bèn nhớ lại Si-ôn, và khóc.
1Ipsi David. [Confitebor tibi, Domine, in toto corde meo, quoniam audisti verba oris mei. In conspectu angelorum psallam tibi;
2Chúng tôi treo đàn cầm chúng tôi Trên cây dương liễu của sông ấy.
2adorabo ad templum sanctum tuum, et confitebor nomini tuo: super misericordia tua et veritate tua; quoniam magnificasti super omne, nomen sanctum tuum.
3Vì ở đó những kẻ bắt chúng tôi làm phu tù, Có biểu chúng tôi hát xướng; Kẻ cướp giựt chúng tôi có đòi chúng tôi hát mừng, mà rằng: Hãy hát cho chúng ta một bài ca của Si-ôn.
3In quacumque die invocavero te, exaudi me; multiplicabis in anima mea virtutem.
4Trên đất ngoại bang, Chúng tôi làm sao hát được bài ca của Đức Giê-hô-va?
4Confiteantur tibi, Domine, omnes reges terræ, quia audierunt omnia verba oris tui.
5Hỡi Giê-ru-sa-lem, nếu ta quên ngươi, Nguyện tay hữu ta quên tài năng nó đi!
5Et cantent in viis Domini, quoniam magna est gloria Domini;
6Nếu ta không nhớ đến ngươi, Chẳng thích Giê-ru-sa-lem hơn Sự vui vẻ nhất của ta, Nguyện lưỡi ta dính nơi ổ gà!
6quoniam excelsus Dominus, et humilia respicit, et alta a longe cognoscit.
7Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ lại các con cái Ê-đôm; Trong ngày Giê-ru-sa-lem, Chúng nó nói rằng: Hãy hủy hoại, hãy hủy hoại Cho đến tận nền nó đi!
7Si ambulavero in medio tribulationis, vivificabis me; et super iram inimicorum meorum extendisti manum tuam, et salvum me fecit dextera tua.
8ù con gái Ba-by-lôn, là kẻ phải bị diệt, Phước cho người báo trả ngươi Tùy theo điều ác ngươi đã làm cho chúng ta!
8Dominus retribuet pro me. Domine, misericordia tua in sæculum; opera manuum tuarum ne despicias.]
9Phước cho người bắt con nhỏ ngươi, Đem chà nát chúng nó nơi hòn đá!
no verse 9 in this text
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.