Thi
Chapter 147
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Clementine Vulgate…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Clementine Vulgate, 1598
1Khá ngợi khen Đức Giê-hô-va,! vì là điều tốt. Hãy hát ngợi khen Đức Chúa Trời chúng ta; vì là việc tốt lành. Sự ngợi khen hiệp lễ nghi.
1Alleluja. [Lauda, Jerusalem, Dominum; lauda Deum tuum, Sion.
2Đức Giê-hô-va xây cất Giê-ru-sa-lem; Ngài hiệp lại những kẻ bị tản lạc của Y-sơ-ra-ên,
2Quoniam confortavit seras portarum tuarum; benedixit filiis tuis in te.
3Chữa lành người có lòng đau thương, Và bó vít của họ.
3Qui posuit fines tuos pacem, et adipe frumenti satiat te.
4Ngài đếm số các vì sao, Gọi từng tên hết thảy các vì ấy.
4Qui emittit eloquium suum terræ: velociter currit sermo ejus.
5Chúa chúng tôi thật lớn, có quyền năng cả thể; Sự thông sáng Ngài vô cùng vô tận.
5Qui dat nivem sicut lanam; nebulam sicut cinerem spargit.
6Đức Giê-hô-va nâng đỡ người khiêm nhường, Đánh đổ kẻ ác xuống đất.
6Mittit crystallum suam sicut buccellas: ante faciem frigoris ejus quis sustinebit?
7Hãy hát sự cảm tạ cho Đức Giê-hô-va, Gảy đàn cầm mà ngợi khen Đức Chúa Trời chúng tôi.
7Emittet verbum suum, et liquefaciet ea; flabit spiritus ejus, et fluent aquæ.
8Ngài bao các từng trời bằng mây, Sắm sửa mưa cho đất, Làm cho cỏ mọc trên núi.
8Qui annuntiat verbum suum Jacob, justitias et judicia sua Israël.
9Ban đồ ăn cho thú vật, Và cho quạ con kêu rêu.
9Non fecit taliter omni nationi, et judicia sua non manifestavit eis. Alleluja.]
10Ngài chẳng đẹp lòng sức của ngựa, Cũng không thích chân của loài người,
no verse 10 in this text
11Bèn là đẹp lòng người kính sợ Ngài, Và kẻ trông đợi sự nhân từ của Ngài.
no verse 11 in this text
12Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va! ù Si-ôn, hãy ca tụng Đức Chúa Trời ngươi!
no verse 12 in this text
13Vì Ngài đã làm cho then cửa ngươi nên vững chắc, Ban phước cho con cái ngươi ở giữa ngươi.
no verse 13 in this text
14Ngài giáng bình an trong bờ cõi ngươi, Làm cho ngươi được đầy dẫy lúa miến tốt nhất.
no verse 14 in this text
15Ngài ra lịnh mình trên đất, Lời của Ngài chạy rất mau.
no verse 15 in this text
16Ngài cho mưa tuyết như lông chiên, Rải sương mốc trắng khác nào tro.
no verse 16 in this text
17Ngài ném giá từng miếng; Ai chịu nổi được sự lạnh lẽo của Ngài?
no verse 17 in this text
18Ngài ra lịnh làm cho tuyết giá tan ra, Khiến gió thổi, nước bèn chảy.
no verse 18 in this text
19Ngài truyền lời mình cho Gia-cốp, Luật lệ và mạng lịnh mình cho Y-sơ-ra-ên.
no verse 19 in this text
20Ngài chẳng hề làm như vậy cho dân nào khác; Chúng nó không có biết mạng lịnh của Ngài. Ha-lê-lu-gia!
no verse 20 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.