Thi
Chapter 147
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Diodati Bibbia 1885
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Diodati Bibbia 1885
1Khá ngợi khen Đức Giê-hô-va,! vì là điều tốt. Hãy hát ngợi khen Đức Chúa Trời chúng ta; vì là việc tốt lành. Sự ngợi khen hiệp lễ nghi.
1LODATE il Signore; Perciocchè egli è cosa buona e dilettevole di salmeggiar l'Iddio nostro; La lode è decevole.
2Đức Giê-hô-va xây cất Giê-ru-sa-lem; Ngài hiệp lại những kẻ bị tản lạc của Y-sơ-ra-ên,
2Il Signore è quel ch'edifica Gerusalemme; Egli raccoglierà i dispersi d'Israele.
3Chữa lành người có lòng đau thương, Và bó vít của họ.
3Egli è quel che guarisce quelli che hanno il cuor rotto, E fascia le lor doglie;
4Ngài đếm số các vì sao, Gọi từng tên hết thảy các vì ấy.
4Che conta il numero delle stelle; Che le chiama tutte per li nomi loro .
5Chúa chúng tôi thật lớn, có quyền năng cả thể; Sự thông sáng Ngài vô cùng vô tận.
5Il nostro Signore è grande, e di gran forza; La sua intelligenza è infinita.
6Đức Giê-hô-va nâng đỡ người khiêm nhường, Đánh đổ kẻ ác xuống đất.
6Il Signore solleva i mansueti; Ed abbatte gli empi fino a terra.
7Hãy hát sự cảm tạ cho Đức Giê-hô-va, Gảy đàn cầm mà ngợi khen Đức Chúa Trời chúng tôi.
7Cantate al Signore con lode; Salmeggiate colla cetera all'Iddio nostro;
8Ngài bao các từng trời bằng mây, Sắm sửa mưa cho đất, Làm cho cỏ mọc trên núi.
8Il qual copre il cielo di nuvole, Ed apparecchia la pioggia alla terra, E fa che i monti producono l'erba.
9Ban đồ ăn cho thú vật, Và cho quạ con kêu rêu.
9Che dà la sua pastura al bestiame. A' figli de' corvi, che gridano.
10Ngài chẳng đẹp lòng sức của ngựa, Cũng không thích chân của loài người,
10Egli non si compiace nella forza del cavallo; Egli non gradisce le gambe dell'uomo.
11Bèn là đẹp lòng người kính sợ Ngài, Và kẻ trông đợi sự nhân từ của Ngài.
11Il Signore gradisce quelli che lo temono, Quelli che sperano nella sua benignità.
12Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va! ù Si-ôn, hãy ca tụng Đức Chúa Trời ngươi!
12Gerusalemme, celebra il Signore; Sion, loda il tuo Dio.
13Vì Ngài đã làm cho then cửa ngươi nên vững chắc, Ban phước cho con cái ngươi ở giữa ngươi.
13Perciocchè egli rinforza le sbarre delle tue porte; Egli benedice i tuoi figliuoli in mezzo di te.
14Ngài giáng bình an trong bờ cõi ngươi, Làm cho ngươi được đầy dẫy lúa miến tốt nhất.
14Egli è quel che mantiene il tuo paese in pace; Che ti sazia di grascia di frumento;
15Ngài ra lịnh mình trên đất, Lời của Ngài chạy rất mau.
15Che manda il suo dire in terra; E la sua parola corre velocissimamente;
16Ngài cho mưa tuyết như lông chiên, Rải sương mốc trắng khác nào tro.
16Che manda la neve a guisa di lana; Che sparge la brina a guisa di cenere;
17Ngài ném giá từng miếng; Ai chịu nổi được sự lạnh lẽo của Ngài?
17Che getta il suo ghiaccio come per pezzi; E chi potrà durar davanti al suo freddo?
18Ngài ra lịnh làm cho tuyết giá tan ra, Khiến gió thổi, nước bèn chảy.
18Egli manda la sua parola, e fa struggere quelle cose; Egli fa soffiare il suo vento, è le acque corrono.
19Ngài truyền lời mình cho Gia-cốp, Luật lệ và mạng lịnh mình cho Y-sơ-ra-ên.
19Egli annunzia le sue parole a Giacobbe; I suoi statuti e le sue leggi ad Israele.
20Ngài chẳng hề làm như vậy cho dân nào khác; Chúng nó không có biết mạng lịnh của Ngài. Ha-lê-lu-gia!
20Egli non ha fatto così a tutte le genti; Ed esse non conoscono le sue leggi. Alleluia.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.