Thi 112
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Diodati Bibbia 1885
1Ha-lê-lu-gia! Phước cho người nào kính sợ Đức Giê-hô-va, Rất ưa thích điều răn Ngài!
1ALLELUIA, Beato l'uomo che teme il Signore, E si diletta sommamente ne' suoi comandamenti.
2Con cháu người sẽ cường thạnh trên đất; Dòng dõi người ngay thẳng sẽ được phước.
2La sua progenie sarà possente in terra; La generazione degli uomini diritti sarà benedetta.
3Của cải và giàu có đều ở trong nhà người, Và sự công bình người còn đến đời đời.
3Facoltà e ricchezze son nella sua casa, E la sua giustizia dimora in perpetuo.
4Aùnh sáng soi nơi tối tăm cho người ngay thẳng. Người hay làm ơn, có lòng thương xót, và là công bình.
4La luce si leva nelle tenebre a quelli che son diritti. Un tale uomo è pietoso, misericordioso, e giusto.
5Phước cho người nào hay làm ơn, và cho mượn! Khi người bị kiện ắt sẽ được đoán xét cách chánh trực.
5L'uomo da bene dona, e presta; E governa i fatti suoi con dirittura.
6Người cũng chẳng hề bị lay động; Kỷ niệm người công bình còn đến đời đời.
6Certo egli non sarà giammai smosso; Il giusto sarà in memoria perpetua.
7Người không sợ cái tin hung; Lòng người vững bền, tin cậy nơi Đức Giê-hô-va.
7Egli non temerà di mal grido; Il suo cuore è fermo, egli si confida nel Signore.
8Lòng người kiên định, chẳng sợ chi, Cho đến khi người thấy các cừu địch mình bị báo.
8Il suo cuore è bene appoggiato, egli non avrà paura alcuna, Finchè vegga ne' suoi nemici ciò ch'egli desidera .
9Người vải tiền tài, bố thí kẻ thiếu thốn; Sự công bình người còn đến đời đời. Sừng người sẽ được ngước lên cách vinh hiển.
9Egli ha sparso, egli ha donato a' bisognosi; La sua giustizia dimora in perpetuo, Il suo corno sarà alzato in gloria.
10Kẻ ác sẽ thấy, bèn tức giận, Nghiến răng, và bị tiêu tan; Sự ước ao của kẻ ác sẽ hư mất đi.
10L'empio lo vedrà, e dispetterà; Egli digrignerà i denti, e si struggerà; Il desiderio degli empi perirà.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.