Thi 34
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Diodati Bibbia 1885
1Tôi sẽ chúc tụng Đức Giê-hô-va luôn luôn, Sự khen ngợi Ngài hằng ở nơi miệng tôi.
1IO benedirò il Signore in ogni tempo; La sua lode sarà sempre nella mia bocca.
2Linh hồn tôi sẽ khoe mình về Đức Giê-hô-va, Những người hiền từ sẽ nghe, và vui mừng.
2L'anima mia si glorierà nel Signore; Gli umili l'udiranno, e si rallegreranno.
3Hãy cùng tôi tôn trọng Đức Giê-hô-va, Chúng ta hãy cùng nhau tôn cao danh của Ngài.
3Magnificate meco il Signore, Ed esaltiamo tutti insieme il suo Nome.
4Tôi đã tìm cầu Đức Giê-hô-va, Ngài đáp lại tôi, Giải cứu tôi khỏi các đều sợ hãi.
4Io ho cercato il Signore, ed egli mi ha risposto, E mi ha liberato da tutti i miei spaventi.
5Chúng ngửa trông Chúa thì được chói-sáng, Mặt họ chẳng hề bị hổ thẹn.
5Quelli che hanno riguardato a lui sono stati illuminati, E le lor facce non sono state svergognate.
6Kẻ khốn cùng nầy có kêu cầu, Đức Giê-hô-va bèn nhậm lời người, Giải cứu người khỏi các điều gian truân.
6Questo povero afflitto ha gridato, e il Signore l'ha esaudito, E l'ha salvato da tutte le sue distrette.
7Thiên sứ Đức Giê-hô-va đóng lại chung quanh những kẻ kính sợ Ngài, Và giải cứu họ.
7Gli Angeli del Signore sono accampati intorno a quelli che lo temono, E li liberano.
8Khá nếm thử xem Đức Giê-hô-va tốt lành dường bao! Phước cho người nào nương náu mình nơi Ngài!
8Gustate, e vedete quanto il Signore è buono; Beato l'uomo che spera in lui.
9Hỡi các thánh của Đức Giê-hô-va, hãy kính sợ Ngài; Vì kẻ nào kính sợ Ngài chẳng thiếu thốn gì hết.
9Temete il Signore, voi suoi santi; Poichè nulla manca a quelli che lo temono.
10Sư tử tơ bị thiếu kém, và đói; Nhưng người nào tìm cầu Đức Giê-hô-va sẽ chẳng thiếu của tốt gì.
10I leoncelli soffrono necessità e fame; Ma quelli che cercano il Signore non hanno mancamento di alcun bene.
11Hỡi các con, hãy đến nghe ta; Ta sẽ dạy các con sự kính sợ Đức Giê-hô-va.
11Venite, figliuoli, ascoltatemi; Io v'insegnerò il timor del Signore.
12Ai là người ưa thích sự sống, và mến ngày lâu dài để hưởng phước lành?
12Quale è l'uomo che abbia voglia di vivere, Che ami lunghezza di giorni per veder del bene?
13Khá giữ lưỡi mình khỏi lời ác, Và môi mình khỏi nói sự dối gạt.
13Guarda la tua lingua dal male, E le tue labbra da parlar frode.
14Hãy tránh sự ác, và làm điều lành, Hãy tìm kiếm sự hòa bình, và đeo đuổi sự ấy.
14Ritratti dal male, e fa' il bene; Cerca la pace, e procacciala.
15Mắt Đức Giê-hô-va đoái xem người công bình, Lỗ tai Ngài nghe tiếng kêu cầu của họ.
15Gli occhi del Signore son verso i giusti, E le sue orecchie sono attente al grido loro.
16Mặt Đức Giê-hô-va làm nghịch cùng kẻ làm ác, Đặng diệt kỷ niệm chúng nó khỏi đất.
16La faccia del Signore è contro a quelli che fanno male, Per isterminare la lor memoria d'in su la terra.
17Người công bình kêu cầu, Đức Giê-hô-va bèn nghe, Và giải cứu người khỏi các sự gian truân.
17I giusti gridano, e il Signore li esaudisce, E li libera da tutte le lor distrette.
18Đức Giê-hô-va ở gần những người có lòng đau thương, Và cứu kẻ nào có tâm hồn thống-hối.
18Il Signore è presso di quelli che hanno il cuor rotto, E salva quelli che hanno lo spirito contrito.
19Người công bình bị nhiều tai họa, Nhưng Đức Giê-hô-va cứu người khỏi hết.
19Molte son le afflizioni del giusto; Ma il Signore lo libererà da tutte.
20Ngài giữ hết thảy xương cốt người, Chẳng một cái nào bị gãy.
20Egli guarda tutte le ossa di esso: E niuno ne può esser rotto.
21Sự dữ sẽ giết kẻ ác; Những kẻ ghét người công bình sẽ bị định tội.
21La malvagità farà morire il malvagio, E quelli che odiano il giusto saran distrutti.
22Đức Giê-hô-va chuộc linh hồn của kẻ tôi tớ Ngài; Phàm ai nương náu mình nơi Ngài ắt không bị định tội.
22Il Signore riscatta l'anima de' suoi servitori; E niuno di quelli che sperano in lui sarà distrutto.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.