Thi
Chapter 34
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Tôi sẽ chúc tụng Đức Giê-hô-va luôn luôn, Sự khen ngợi Ngài hằng ở nơi miệng tôi.
1Псальма Давидова по случаю, як він притворився розумом перед Авімелехом, і той відпустив його, й він вийшов. Благословлю Господа по всяк час, без устанку хвала його буде в устах моїх.
2Linh hồn tôi sẽ khoe mình về Đức Giê-hô-va, Những người hiền từ sẽ nghe, và vui mừng.
2Господом хвалити меться душа моя; почують те смирні і звеселяться.
3Hãy cùng tôi tôn trọng Đức Giê-hô-va, Chúng ta hãy cùng nhau tôn cao danh của Ngài.
3Звеличайте Господа вкупі зо мною, і вознесїм імя його!
4Tôi đã tìm cầu Đức Giê-hô-va, Ngài đáp lại tôi, Giải cứu tôi khỏi các đều sợ hãi.
4Я шукав Господа, і він озвався до мене, і від всякої журби збавив мене.
5Chúng ngửa trông Chúa thì được chói-sáng, Mặt họ chẳng hề bị hổ thẹn.
5Хто вбачає на Господа, розвеселиться, і лице його не осоромиться.
6Kẻ khốn cùng nầy có kêu cầu, Đức Giê-hô-va bèn nhậm lời người, Giải cứu người khỏi các điều gian truân.
6Той бідолашний благав, і Господь почув його, і від всїх напастей вислобонив його.
7Thiên sứ Đức Giê-hô-va đóng lại chung quanh những kẻ kính sợ Ngài, Và giải cứu họ.
7Ангел Господень чатує кругом боящихся його; і визволяє їх.
8Khá nếm thử xem Đức Giê-hô-va tốt lành dường bao! Phước cho người nào nương náu mình nơi Ngài!
8Спробуйте і дізнайтесь, що Господь благий; щасливий чоловік той, що вповає на него.
9Hỡi các thánh của Đức Giê-hô-va, hãy kính sợ Ngài; Vì kẻ nào kính sợ Ngài chẳng thiếu thốn gì hết.
9Бійтесь Господа, ви, сьвяті його! Бо не знають недостатку ті, що бояться його.
10Sư tử tơ bị thiếu kém, và đói; Nhưng người nào tìm cầu Đức Giê-hô-va sẽ chẳng thiếu của tốt gì.
10Левчуки терплять голод і недостаток, але ж ті, що шукають Бога, у всякому добрі не зазнають недостатку.
11Hỡi các con, hãy đến nghe ta; Ta sẽ dạy các con sự kính sợ Đức Giê-hô-va.
11Прийдїте, сини людські, послухайте мене; навчу вас страху Господнього.
12Ai là người ưa thích sự sống, và mến ngày lâu dài để hưởng phước lành?
12Хто чоловік той, що рад би жити, любить днї, щоб вжиткувати добро?
13Khá giữ lưỡi mình khỏi lời ác, Và môi mình khỏi nói sự dối gạt.
13Держи язик від злого, а уста твої, щоб не говорили зрадливо;
14Hãy tránh sự ác, và làm điều lành, Hãy tìm kiếm sự hòa bình, và đeo đuổi sự ấy.
14Одвертайсь від злого і твори добро, шукай супокою і дбай про него.
15Mắt Đức Giê-hô-va đoái xem người công bình, Lỗ tai Ngài nghe tiếng kêu cầu của họ.
15Очі Господнї на праведних, і уші його на молитву їх;
16Mặt Đức Giê-hô-va làm nghịch cùng kẻ làm ác, Đặng diệt kỷ niệm chúng nó khỏi đất.
16Лице Господнє проти тих, що творять зло, щоб знищити память їх на землї.
17Người công bình kêu cầu, Đức Giê-hô-va bèn nghe, Và giải cứu người khỏi các sự gian truân.
17Праведні взивають, і Господь чує і збавить їх з усїх тїснот їх.
18Đức Giê-hô-va ở gần những người có lòng đau thương, Và cứu kẻ nào có tâm hồn thống-hối.
18Господь близько від тих, в кого роздерте серце; і в кого дух розбитий, він спасе його.
19Người công bình bị nhiều tai họa, Nhưng Đức Giê-hô-va cứu người khỏi hết.
19Багацько лиха у праведника, та від усього збавить його Господь.
20Ngài giữ hết thảy xương cốt người, Chẳng một cái nào bị gãy.
20Він хоронить всї костї його, і нї одна з них не переломиться.
21Sự dữ sẽ giết kẻ ác; Những kẻ ghét người công bình sẽ bị định tội.
21Постигне від злого смерть беззаконника, і, хто ненавидїв праведника, зазнає лиха.
22Đức Giê-hô-va chuộc linh hồn của kẻ tôi tớ Ngài; Phàm ai nương náu mình nơi Ngài ắt không bị định tội.
22Господь спасає душі слуг своїх, і всї, що вповають на него, не дознають лиха.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.