Thi 48
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đức Giê-hô-va là lớn, rất đáng được ngợi khen Trong thành của Đức Chúa Trời chúng ta, và tại trên núi thánh Ngài.
1Пісня, псальма для синів Корея. Великий Господь, достоєн великої слави в городї Бога нашого, на сьвятій горі його.
2Núi Si-ôn đẹp đẽ nổi lên về phía bắc, là kinh đô của Vua cao cả, Và là sự vui vẻ của cả thế gian.
2Стремить у воздух гора Сион, радість землї цїлої, на самій півночі город царя великого!
3Trong những đền các thành ấy, Đức Chúa Trời đã tỏ mình ra Như một nơi nương náu.
3Бог живе в палатах їх, знають його там, як високу твердиню.
4Vì kìa, các vua đã hẹn hò, Cùng nhau đi qua.
4Ось бо зібрались царі; всї вони відступили.
5Họ thấy đến, bèn sửng sờ, Bối rối, rồi mau mau chạy trốn.
5Побачили, тай сторопіли; затрівожились, втїкли, злякавшись.
6Tại nơi đó sự run rẩy áp hãm họ. Họ bị đau đớn khác nào đàn bà sanh đẻ.
6Обняв їх там страх, злякались, як родюча жінка.
7Chúa dùng ngọn gió đông Đánh bể các tầu Ta-rê-si.
7Бурею східною порозбивав єси кораблї Тарзийські.
8Điều chúng tôi có nghe nói, thì đã thấy Trong thành của Đức Giê-hô-va vạn quân, Tức là trong thành của Đức Chúa Trời chúng tôi: Đức Chúa Trời lập thành ấy vững chắc đời đời.
8Як ми почули, так і бачили в городї Господа сил небесних, в городї Бога нашого: Бог укріпить його на віки.
9Hỡi Đức Chúa Trời, tại giữa đền thờ Chúa, Chúng tôi có tưởng đến sự nhân từ của Chúa.
9Згадуємо, о Боже, про милосердє твоє, в серединї храму твого.
10Hỡi Đức Chúa Trời, danh Chúa thể nào, Thì sự ngợi khen Chúa thể ấy cho đến các đầu cùng trái đất; Tay hữu Chúa đầy dẫy sự công bình.
10Як імя твоє, Боже, так і хвала твоя аж по край землї; правиця твоя повна справедливостї.
11Vì cớ sự đoán xét của Chúa, Nguyện núi Si-ôn vui vẻ, Các con gái Giu-đa mừng rỡ.
11Нехай веселиться гора Сионська, нехай зрадуються дочки Юди задля судів твоїх, Господи.
12Hãy đi xung quanh Si-ôn, hãy dạo vòng thành, Đếm các ngọn tháp nó;
12Обійдїть кругом Сиона, окружіть його, і полїчіть башти його.
13Hãy chăm xem các đồn lũy, Xem xét các đền nó, Hầu cho các ngươi thuật lại cho dòng dõi sẽ đến.
13Огляньте добре оком його, перегляньте його палати, щоб ви росказали будучому поколїнню.
14Vì Đức Chúa Trời nầy là Đức Chúa Trời chúng tôi đến đời đời vô cùng; Ngài sẽ dẫn chúng tôi cho đến k” chết.
14Бо той Бог наш — Бог по віки! Він буде проводирем нашим аж до смерти.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.