Thi
Chapter 72
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Hỡi Đức Chúa Trời, xin ban cho vua sự xét đoán của Chúa, Và ban cho vương tử sự công bình của Ngài.
1Про Соломона. Боже! Суд твій дай цареві, і справедливість синові царя.
2Người sẽ đoán xét dân sự Chúa cách công bình, Xử kẻ khốn cùng cách ngay thẳng.
2Нехай судить народ твій по справедливостї, і бідних твоїх по правдї.
3Nhân vì sự công bình, các núi và gò nỗng Sẽ đem bình an đến cho dân sự.
3Гори і підгіря давати муть блага людям, як буде справедливість.
4Người sẽ đoán xét kẻ khốn cùng của dân, Cứu con cái người thiếu thốn, và chà nát kẻ hà hiếp.
4Нехай він судить правду пригнобленим людям; нехай спасає дїтей бідолашного, а гнобителя нехай він розтопче.
5Hễ mặt trời, mặt trăng còn có bao lâu, Thì chúng nó kính sợ Chúa bấy lâu, cho đến muôn đời.
5Будуть боятись тебе з роду в рід, як довго сонця і місяця стане.
6Vua sẽ giáng xuống như mưa trên cỏ mới phát, Khác nào giọt của trận mưa tưới đất vậy.
6Він зійде, як дощ на скошену луку, як злива, наповаюча землю.
7Trong ngày vua ấy, người công bình sẽ hưng thạnh, Cũng sẽ có bình an dư dật cho đến chừng mặt trăng không còn.
7В днї його зацвите праведник, і буде достаток спокою, аж поки місяця не стане.
8Người sẽ quản hạt từ biển nầy tới biển kia, Từ sông cho đến cùng trái đất.
8І буде він царювати від моря до моря, і від ріки аж по краї землї.
9Những người ở đồng vắng sẽ cúi lạy trước mặt người; Còn các kẻ thù nghịch người sẽ liếm bụi đất.
9Перед ним схиляться жителї пустинї, і вороги його будуть цїлувати землю;
10Các vua Ta-rê-si và những cù lao sẽ cống thuế cho người. Vua Sa-ba và vua Sê-ba sẽ cống lễ cho người.
10Царі Тарзийські, і з островів, принесуть дарунки, заплатять данину царі Шеви і Севи.
11Phải, hết thảy các vua sẽ sấp mình xuống trước mặt người; Các nước sẽ phục sự người.
11Перед ним поклоняться всї царі, йому служити муть всї народи.
12Vì người sẽ giải kẻ thiếu thốn khi nó kêu cầu, Và cứu người khốn cùng không có ai giúp đỡ.
12Він бо спасе бідного, що о поміч кличе, і пригнобленого, що жадного помічника не має.
13Người sẽ thương xót kẻ khốn cùng, người thiếu thốn, Và cứu linh hồn của người thiếu thốn.
13Він змилосердуєсь над мізерним і бідним, і спасе душі бідних.
14Người sẽ chuộc linh hồn họ khỏi sự hà hiếp và sự hung bạo; Cũng sẽ xem huyết họ là quí báu.
14Від гнету і насилля вибавить їх душі, і кров їх буде дорога перед його очима.
15Người sẽ được sống, và thiên hạ sẽ dâng vàng Sa-ba cho người, Người ta sẽ cầu nguyện cho người luôn luôn, và hằng ngày chúc phước cho người.
15І буде він жити, і давати муть йому золото із Шеви; і будуть завсїди за його молитись, і що дня його благословити.
16Sẽ có dư dật ngũ cốc trên đất và trên đỉnh các núi; Bông trái nó sẽ lào xào như Li-ban; Còn người ở thành thị sẽ hưng thạnh như cỏ của đất.
16Будуть достатки збіжа на землї, на гірських верховинах; як Ливанські лїси, так зашумить колос; і зацвитуть люде в городах, як зїлля на землї.
17Danh người sẽ còn mãi mãi, Hễ mặt trời còn đến chừng nào, danh người sẽ noi theo chừng nấy: Người ta sẽ nhân danh người mà chúc phước nhau! Các nước đều sẽ xưng người là có phước.
17Імя його вічне; доки сонця стане, буде імя його; в йому будуть один одного благословити: всї народи будуть прославляти його.
18Đáng ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Chỉ một mình Ngài làm những sự lạ lùng!
18Благословен Господь Бог, Бог Ізраїля, що творить чудеса сам один тілько!
19Đáng ngợi khen danh vinh hiển Ngài đến đời đời! Nguyện khắp trái đất được đầy sự vinh hiển của Ngài! A-men! A-men!
19І благословенне імя його по віки! І наповниться цїла земля славою його! Амінь, нехай так буде, Амінь!
20Chung các bài cầu nguyện của Đa-vít, con trai Y-sai.
20Конець молитвам Давида, сина Ессейового.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.