Thi
Chapter 68
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Nguyện Đức Chúa Trời chỗi dậy, khiến thù nghịch Ngài tản lạc, Và làm cho những kẻ ghét Ngài phải trốn trước mặt Ngài.
1Проводиреві хора: Давидова псальма, пісня. Нехай встане Бог! Щоб розсипались вороги його, і розбіглись перед ним ненавидники його!
2Như khói tỏa thể nào, Chúa sẽ làm tan chúng nó thể ấy; Như sáp tan chảy trước lửa làm sao, Những kẻ ác sẽ bị diệt trước mặt Đức Chúa Trời làm vậy.
2Як дим щезає, нехай вони так щезнуть; як віск топиться від огню, нехай так погибнуть грішники від лиця Божого.
3Nhưng người công bình sẽ vui vẻ, hớn hở trước mặt Đức Chúa Trời; Phải, họ sẽ nức lòng mừng rỡ.
3А праведники нехай звеселяться, нехай возрадуються перед лицем Божим, і торжествують в радостї.
4Hãy hát xướng cho Đức Chúa Trời, hãy ngợi khen danh Ngài; Khá đắp đường cái cho Đấng cỡi ngựa đi ngang qua đồng bằng: Đức Giê-hô-va là danh Ngài; hãy vui mừng trước mặt Ngài.
4Сьпівайте Богу, величайте імя його! Зробіть дорогу тому, хто проходить крізь пустинї — Господь імя його — і радуйтесь перед ним!
5Đức Chúa Trời ở nơi thánh Ngài, Là Cha kẻ mồ côi, và quan xét của người góa bụa.
5Батько сиротам і суддя вдовам Бог у сьвятому домі своїм.
6Đức Chúa Trời làm cho kẻ cô độc có nhà ở, Đem kẻ bị tù ra hưởng được may mắn; Song những kẻ phản nghịch phải ở đất khô khan.
6Одиноким дає Бог жити вкупі в одній домівцї, закованих виводить на волю до щастя; ворохобникам же дає місце в пустинї.
7Hỡi Đức Chúa Trời, khi Chúa đi ra trước dân Chúa, Và đi tới trong đồng vắng,
7Боже! Як ійшов ти поперед твого народу, як переходив пустиню,
8Thì đất rúng động, các từng trời đặt ra nước trước mặt Đức Chúa Trời; Núi Si-nai kìa cũng rúng động trước mặt Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
8Тремтїла земля — і небеса клянули перед Богом — сам Синай перед Богом, Богом Ізраїля.
9Đức Chúa Trời ơn, Chúa giáng mưa lớn trên sản nghiệp Chúa, Khi nó mệt mỏi Chúa bổ nó lại.
9Дав линути животворному дощеві, о Боже; ти кріпив наслїддє твоє, коли воно томилось.
10Hỡi Đức Chúa Trời, hội Chúa ở tại đó; Vì lòng nhân từ, Chúa sắm sửa vật tốt cho kẻ khốn cùng.
10Племя твоє осїло там; в добротї твоїй, Боже, приготовляв ти для бідного.
11Chúa truyền mạng lịnh ra: Các người đàn bà báo tin thật một đoàn đông lắm.
11Господь прорік слово, і було вістовниць велика сила.
12Các vua có đạo binh chạy trốn, họ chạy trốn; Còn người đàn bà ở lại trong nhà chia của cướp.
12Царі з військами втїкали, вони втїкали, а хто обняв домівку, паював здобич.
13Khi các ngươi nằm nghỉ ở giữa chuồng chiên, Thì giống như cánh bò câu bọc bạc, Và lông nó bọc vàng xanh.
13Коли ви й впокоїтесь по вівчарнях, то маєте бути, як крила голубки, сріблом покриті, котрих пірє золотом сяє.
14Khi Đấng toàn năng tản lạc các vua tại đó, Thì xứ trở nên trắng như lúc mưa thuyết tại Sanh-môn.
14Як Всемогущий розсипав царів на землї, побілїла, як снїг, на Цальмонї.
15Núi Ba-san là núi của Đức Chúa Trời; Núi Ba-san có nhiều chót.
15Гора Базанська, гора Божа, щоглами багата гора Базанська.
16Hỡi các núi có nhiều chót, sao các ngươi ngó cách ganh ghét Núi mà Đức Chúa Trời đã chọn làm nơi ở của Ngài? Phải Đức Giê-hô-va sẽ ở tại đó đến đời đời.
16Чого ви, гори-бескиди, споглядаєте завидно на гору, котру взяв Бог на домівку для себе? Господь жити ме там по віки.
17Xe của Đức Chúa Trời số là hai vạn, Từng ngàn trên từng ngàn; Chúa ở giữa các xe ấy y như tại Si-nai trong nơi thánh.
17Колесниця Божа двічі десять тисяч, тисячі і знов тисячі; Господь між ними — Господь живущий у сьвятинї Синая.
18Chúa đã ngự lên trên cao, dẫu theo những phu tù; Chúa đã nhận lễ vật giữa loài người, và giữa kẻ phản nghịch cũng vậy, Hầu cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời được ở với chúng nó.
18Вийшов єси на гору, ти забрав в неволю бранцїв; приняв дари для людей, і навіть для противних твоїй волї, щоб Господь Бог мав оселю.
19Đáng ngợi khen Chúa thay, Là Đấng hằng ngày gánh gánh nặng của chúng tôi, Tức là Đức Chúa Trời, sự cứu rỗi của chúng tôi.
19Благословен Господь! День в день щедрить нам Бог нашого спасення.
20Đức Chúa Trời là Đức Chúa Trời giải cứu chúng tôi; Aáy là nhờ Chúa Giê-hô-va mà loài người được tránh khỏi sự chết.
20Бог наш, Бог спасення, і в руках Господа Бога збавленнє від смертї.
21Nhưng Đức Chúa Trời sẽ đạp nát đầu kẻ thù nghịch Ngài, Đỉnh tóc của kẻ cứ phạm sự gian ác.
21Річ певня, що Бог розтрощить голову ворога свого, косматий лоб того, хто закостенїв в гріхах своїх.
22Chúa đã phán rằng: Từ Ba-san ta sẽ dẫn dân ta về, Đem chúng nó lên khỏi biển sâu;
22Господь сказав: Приверну їх із Базан-гори, приверну з безоднї моря,
23Để ngươi dầm chân mình trong huyết, Và lưỡi chó ngươi cũng được phần trong kẻ thù nghịch ngươi.
23Щоб ти полоскав ноги твої в крові, а для язиків собак твоїх була з ворогів частина їх.
24Hỡi Đức Chúa Trời, chúng nó đã thấy cách Chúa đi, Tức cách Đức Chúa Trời, là Vua tôi, đi vào nơi thánh.
24І бачили вони твій похід, Боже, похід мого Бога, мого царя, у сьвятиню.
25Các người hát xướng đi trước, kẻ đàn nhạc theo sau, ỳ giữa có những con gái trẻ đánh trống cơm.
25Поперед ійшли люде, що сьпівали; за ними ті; що на струнах вигравали, кругом їх дївчата тимпанами брязчали.
26Hỡi những kẻ nguyên do nơi Y-sơ-ra-ên mà ra, trong các hội Hãy chúc tụng Đức Chúa Trời, là Chúa.
26На зборах прославляйте Бога, Господа, ви потомки Ізраїля!
27Kìa, Bê-gia-min nhỏ, là kẻ cai trị chúng nó; Các quan trưởng Giu-đa, và bọn của họ; Các quan trưởng Sa-bu-lôn, và các quan trưởng Nép-ta-li.
27Ось вони, Бенямин, наймолодший, їх владика; князї Юдині, їх полки, князї Завулонові, князї Нефталимові.
28Đức Chúa Trời ngươi đã ban sức lực cho ngươi: Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy khiến vững bền việc Chúa đã làm cho chúng tôi.
28Звелїв наперед Бог силу твою. Укріпи, Боже, те, що дав єси нам!
29Bởi cớ đền thờ của Chúa tại Giê-ru-sa-lem, Các vua sẽ đem dâng lễ vật cho Chúa.
29Ради храму твого в Єрусалимі царі принесуть дари тобі.
30Xin hãy mắng thú trong lau sậy, Quở đoàn bò đực với những bò con của các dân, Là những người đem nén bạc quì xuống dâng cho, Xin Chúa hãy tản lạc những dân tộc ưa thích sự giặc giã.
30Вгамуй зьвіра-дикуна, стадо бугаїв з ялівками народів: кожний з них підбиває людей брилою срібла. Розсип народи, що війни бажають!
31Những công-hầu sẽ từ Ê-díp-tô mà ra; Ê-thi-ô-bi sẽ lật đật giơ tay lên cùng Đức Chúa Trời.
31Прийдуть можні з Египту; Етиопія скоро простягне руки свої до Бога.
32Hỡi các nước của đất, hãy hát xướng cho Đức Chúa Trời; Khá hát ngợi khen Chúa,
32Царства земні! Сьпівайте Богу, прославляйте Господа,
33Tức là Đấng cỡi trên các từng trời thái cổ; Kìa, Ngài phát tiếng ra, là tiếng có sức lớn.
33Котрий сидить на небесах, небесах одвічних; ось він гремить голосом своїм, голосом сильним.
34Hãy tôn quyền năng cho Đức Chúa Trời: Sự oai nghiêm Ngài ở trên Y-sơ-ra-ên, và quyền năng Ngài ở trong các mây.
34Воздайте славу Богові! Величиє його над Ізраїлем і потуга його над хмарами.
35Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa thật đáng sợ trong nơi thánh Chúa: Chính Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên ban sức lực và quyền năng cho dân sự Ngài. Đáng ngợi khen Đức Chúa Trời thay!
35Дивен Бог в сьвятинї своїй, Бог Ізраїля; він дає народові силу й потугу. Благословен Бог!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.