Thi
Chapter 24
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đất và muôn vật trên đất, Thế gian và những kẻ ở trong đó, đều thuộc về Đức Giê-hô-va.
1Псальма Давидова. Господня земля і вся повня її; круг землї і хто живе на йому.
2Vì Ngài đã lập đất trên các biển, Và đặt nó vững trên các nước lớn.
2Він бо положив основи її над морями і над ріками утвердив її.
3Ai sẽ được lên núi Đức Giê-hô-va? Ai sẽ được đứng nổi trong nơi thánh của Ngài?
3Хто вийде на гору Господню, і хто буде стояти на сьвятому місцї його?
4Aáy là người có tay trong sạch và lòng thanh khiết, Chẳng hướng linh hồn mình về sự hư không, Cũng chẳng thề nguyện giả dối.
4Ті, в кого безвинні руки і чисте серце, хто душею не пуститься на лукавство, і не присягне криво.
5Người ấy sẽ được phước từ nơi Đức Giê-hô-va, Và sự công bình từ nơi Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi người.
5Тому буде благословеннє від Господа і справедливість від Бога спасителя його.
6Aáy là dòng dõi của những người tìm kiếm Đức Giê-hô-va, Tức là những người tìm kiếm mặt Đức Chúa Trời của Gia-cốp.
6Се рід тих, що шукають тебе, що хочуть бачити лице твоє, Якове.
7Hỡi các cửa, hãy cất đầu lên! Hỡi các cửa đời đời, hãy mở cao lên! Thì Vua vinh hiển sẽ vào.
7Відчиняйтесь, брами високії, отвирайтесь, ворота вічні, нехай входить царь слави!
8Vua vinh hiển nầy là ai? Aáy là Đức Giê-hô-va có sức lực và quyền năng, Đức Giê-hô-va mạnh dạn trong chiến trận.
8Хто ж бо той царь слави? Господь сильний і потужний! Господь все в бою всемогущий!
9Hỡi các cửa, hãy cất đầu lên! Hỡi các cửa đời đời, hãy mở cao lên, Thì vua vinh hiển sẽ vào.
9Відчиняйтесь, брами високії, і отверайтесь, ворота вічні, нехай входить царь слави! Хто ж він, той царь слави? Господь сил небесних, се царь слави!
10Vua vinh hiển nầy là ai? Aáy là Đức Giê-hô-va vạn quân, Chính Ngài là Vua vinh hiển.
no verse 10 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.