Thi
Chapter 27
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đức Giê-hô-va là ánh sáng và là sự cứu rỗi tôi: Tôi sẽ sợ ai? Đức Giê-hô-va là đồn lũy của mạng sống tôi: Tôi sẽ hãi hùng ai?
1Давидова. Господь сьвітло моє і спасеннє моє; кого менї боятися? Господь твердиня життя мого; перед ким менї лякатись?
2Khi kẻ làm ác, kẻ cừu địch và thù nghịch tôi, xông vào tôi, Đặng ăn nuốt thịt tôi, Thì chúng nó đều vấp ngã.
2Як здогонили мене злюки, щоб пожерти тїло моє; напасники мої і вороги мої, — вони спіткнулись, і наложили головами.
3Dầu một đạo binh đóng đối cùng tôi, Lòng tôi sẽ chẳng sợ; Dầu giặc giã dấy nghịch cùng tôi, Khi ấy tôi cũng có lòng tin cậy vững bền.
3Коли військо облогою проти мене стане, не боїться серце моє; як вдарять боєм на мене, я й тодї вповаю:
4Tôi đã xin Đức Giê-hô-va một điều, và sẽ tìm kiếm điều ấy! Aáy là tôi muốn trọn đời được ở trong nhà Đức Giê-hô-va, Để nhìn xem sự tốt đẹp của Đức Giê-hô-va, Và cầu hỏi trong đền của Ngài.
4Одного в Господа прошу, одного тілько бажаю: жити в домі Господнїм поки життя мого, щоб дивитись на благость Господню і служити в храмі його.
5Vì trong ngày tai họa, Ngài sẽ che khuất tôi trong lều Ngài, Giấu tôi nơi kín mật của trại Ngài; Cũng sẽ đỡ tôi lên trên một hòn đá.
5Він бо заховає мене в своїй домівцї в день недолї, він захистить мене в заулку намета свого, він підніме мене на скелю!
6Bây giờ đầu tôi sẽ được ngước cao hơn các kẻ thù nghịch vây quanh tôi; Trong trại Ngài tôi sẽ dâng của lễ bằng sự vui vẻ; Tôi sẽ hát mừng, và ca tụng Đức Giê-hô-va.
6І тодї піднесеться голова моя над моїми ворогами кругом мене; і принесу жертву радісну в чертозї його; сьпівати му псальми Господеві.
7Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nghe; tiếng tôi kêu cầu cùng Ngài: hãy thương xót tôi, và nhậm lời tôi.
7Почуй, Господи, голос мій взиваючий; зглянься, і вислухай мене.
8Khi Chúa phán rằng: Các ngươi hãy tìm mặt ta; Thì lòng tôi thưa cùng Chúa rằng: Đức Giê-hô-va ôi! tôi sẽ tìm mặt Ngài.
8Про тебе сказав я собі в серцї: Шукайте лице моє. Господи, лице твоє шукати му.
9Hỡi Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi, Xin chớ ẩn mặt Chúa với tôi, Chớ xô đuổi kẻ tôi tớ Chúa trong khi Chúa nổi giận. Khi trước Chúa là sự tiếp trợ tôi, xin chớ lìa tôi, chớ bỏ tôi.
9Не одвертай лиця твого від мене, не відсилай в гнїві слугу твого, не цурайся і не опусти мене, Боже, спасителю мій.
10Khi cha mẹ bỏ tôi đi, Thì Đức Giê-hô-va sẽ tiếp nhận tôi.
10Бо коли б покинули мене батько мій і рідна мати, то Господь приняв би мене.
11Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chỉ dạy tôi con đường Ngài; Nhân vì các kẻ thù nghịch tôi, Xin hãy dẫn tôi vào lối bằng thẳng.
11Вкажи менї, Господи, дорогу твою, і провадь мене по простій стежцї задля ворогів моїх!
12Chớ phó tôi cho ý muốn kẻ cừu địch tôi; Vì những chứng dối, Và kẻ buông ra sự hung bạo, đã dấy nghịch cùng tôi.
12Не віддай мене зажерливим гонителям моїм! Бо проти мене встали брехливі сьвідки й той, що злобою на мене дише.
13Oâi! Nếu tôi không tin chắc rằng sẽ thấy ơn của Đức Giê-hô-va tại đất kẻ sống, Thì tôi hẳn đã ngã lòng rồi!
13Коли б я та не вірував, що побачу благость Господню на сьвітї між живими!
14Hãy trông đợi Đức Giê-hô-va; Hãy vững lòng bền chí! Phải, hãy trông đợi Đức Giê-hô-va.
14Вповай на Господа! Будь потужен, і май одвагу в серцї, і дожидай помочі від Господа.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.