Thi
Chapter 145
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Hỡi Vua, là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn cao Ngài, Chúc tụng danh Ngài đến đời đời vô cùng.
1Похвальна пісня Давидова. Вознесу тебе, мій Боже, і царю, і буду прославляти імя твоє по віки.
2Hằng ngày tôi sẽ chúc tụng Chúa. Ngợi khen danh Chúa đến đời đời vô cùng.
2Щодня буду величати тебе, і імя твоє хвалити по віки.
3Đức Giê-hô-va là lớn và đáng ngợi khen thay; Sự cao cả Ngài không thể dò xét được.
3Великий Господь і вельми достойний хвали, і величчє його недослїдиме.
4Dòng dõi nầy sẽ ca tụng công việc Chúa cho dòng dõi kia, Và rao truyền việc quyền năng của Chúa.
4Рід перед родом прославить твори твої, і звістить про могучі дїла твої.
5Tôi sẽ suy gẫm về sự tôn vinh oai nghi rực rỡ của Chúa, Và về công việc lạ lùng của Ngài.
5Роскажу про пишну красу величчия твого, і про чудеса твої,
6Người ta sẽ nói ra sự năng lực về việc đáng kinh của Chúa; Còn tôi sẽ rao truyền sự cao cả của Chúa.
6Будуть говорити про силу страшних дїл твоїх, а я звіщу про великі дїла твої.
7Người ta sẽ truyền ra kỷ niệm về sự nhân từ lớn của Chúa, Và hát lớn lên sự công bình Chúa.
7Вознесуть память за велику благість твою, і піснями прославлять справедливість твою.
8Đức Giê-hô-va hay làm ơn, có lòng thương xót, Chậm nóng giận, và đầy sự nhân từ.
8Господь ласкавий і милосердний, до гнїву повільний і милостю великий.
9Đức Giê-hô-va làm lành cho muôn người, Sự từ bi Ngài giáng trên các vật Ngài làm nên.
9Господь благий до всїх, і милосердє по над усї дїла його.
10Hỡi Đức Giê-hô-va, các công việc Ngài sẽ ngợi khen Ngài; Những người thánh Ngài cũng sẽ chúc tụng Ngài.
10Возхвалять тебе, Господи, всї творива твої, а праведні твої люде прославлять тебе.
11Họ sẽ nói về sự vinh hiển nước Chúa, Thuật lại quyền năng của Chúa.
11Будуть розказувати про величчє царства твого, і проповідувати про силу твою,
12Đặng tỏ ra cho con loài người biết việc quyền năng của Chúa, Và sự vinh hiển oai nghi của nước Ngài.
12Щоб явити дїтям людським потужні дїла його, і пишну славу царства його.
13Nước Chúa là nước có đời đời, Quyền cai trị của Chúa còn đến muôn đời.
13Царство твоє, царство всїх віків, і влада твоя через всї роди.
14Đức Giê-hô-va nâng đỡ mọi người sa ngã, Và sửa ngay lại mọi người cong khom.
14Господь піддержує всїх падаючих, і підносить всїх похилившихся.
15Con mắt muôn vật đều ngửa trông Chúa, Chúa ban cho chúng đồ ăn tùy theo thì.
15Очі всїх на тебе споглядають, і ти даєш їм свого часу поживу їх.
16Chúa sè tay ra, Làm cho thỏa nguyện mọi loài sống.
16Одкриваєш руку свою, і насичуєш всяке живе, як котре бажає.
17Đức Giê-hô-va là công bình trong mọi đường Ngài, Hay làm ơn trong mọi công việc Ngài.
17Господь справедливий у всїх дорогах своїх, і благий у всїх дїлах своїх.
18Đức Giê-hô-va ở gần mọi người cầu khẩn Ngài. Tức ở gần mọi người có lòng thành thực cầu khẩn Ngài.
18Господь близько до всїх, хто кличе його, до всїх, що кличуть його в правдї.
19Ngài làm thỏa nguyện mọi người kính sợ Ngài; Cũng nghe tiếng kêu cầu của họ, và giải cứu cho.
19Він сповняє бажаннє тих, що бояться його; чує благаннє й спасає їх.
20Đức Giê-hô-va bảo hộ những kẻ yêu mến Ngài, Song hủy diệt những kẻ ác.
20Господь хоронить всїх, що люблять його, а беззаконних погубляє.
21Miệng tôi sẽ đồn ra sự ngợi khen Đức Giê-hô-va; Nguyện cả loài xác thịt chúc tụng danh thánh của Ngài, Cho đến đời đời vô cùng.
21Да звістять хвалу Господню уста мої; і всяке тїло да прославить сьвяте імя його по віки!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.