Thi 75
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Hỡi Đức Chúa Trời, chúng tôi cảm tạ Chúa; Chúng tôi cảm tạ vì danh Chúa ở gần: Người ta thuật lại công việc lạ lùng của Chúa.
1Проводиреві хора: „Не запропасти‟; псальма Асафова, пісня. Славимо тебе, Боже, прославляємо; і близько імя твоє, чудеса твої про се звіщають.
2Khi ta đến thì giờ đã định, Thì sẽ đoán xét cách ngay thẳng.
2Як виберу годину, судити му по правдї.
3Đất với dân ở trên đất đều tan chảy; Còn ta đã dựng lên các trụ nó.
3Розступилась земля і хто жиє на нїй; я утвердив стовпи її.
4Tôi nói cùng kẻ kiêu ngạo rằng: Chớ ở cách kiêu ngạo; Lại nói cùng kẻ ác rằng: Chớ ngước sừng lên;
4Я сказав до бутних: Покиньте буту, — до беззаконних, — не підносїть рога!
5Chớ ngước sừng các ngươi cao lên, Cũng đừng cứng cổ mà nói cách k” khôi.
5Не підносїть високо рога, не говоріть, витягнувши безсоромно шию!
6Vì chẳng phải từ phương đông, phương tây, Hay là từ phương nam, mà có sự tôn cao đến.
6Тому, що не зі сходу, нї з заходу, і не з полудня прийде возвишеннє.
7Bèn là Đức Chúa Trời đoán xét: Ngài hạ kẻ nầy xuống, nhắc kẻ kia lên.
7Бог бо суддя; того принизить, а того високо поставить.
8Vì trong tay Đức Giê-hô-va có cái chén Sôi bọt rượu; chén ấy đầy rượu pha, Ngài rót nó ra: thật hết thảy kẻ ác nơi thế gian sẽ hút cặn rượu ấy, Và uống nó.
8Бо в руцї Господа чаша, вона піниться від вина, повна вина заправленого, і він наливає з неї; гущу його мусять вихлептати всї беззаконники землї.
9Song tôi sẽ thuật lại các điều đó luôn luôn, Cũng sẽ hát ngợi khen Đức Chúa Trời của Gia-cốp.
9А я звіщати му по віки; буду сьпівати псальми Богові Якова.
10Tôi sẽ chặt hết thảy các sừng kẻ ác; Còn các sừng của người công bình sẽ được ngước lên.
10І позбиваю всї роги беззаконних; вознесуться роги праведних.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.