Thi
Chapter 93
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đức Giê-hô-va cai trị; Ngài mặc sự oai nghi; Đức Giê-hô-va mặc mình bằng sức lực, và thắt lưng bằng sự ấy: Thế gian cũng được lập vững bền, không thế bị rúng động.
1Господь царює, одягнувся величчєм; зодягнувся Господь; він силою підперезався, і земний круг стоїть твердо, не захитається.
2Ngôi Chúa đã lập vững từ thời cổ; Chúa hằng có từ trước vô cùng.
2Престіл твій стоїть кріпко з давних давен, од віку єси, Боже.
3Hỡi Đức Giê-hô-va, nước lớn đã nổi lên, Nước lớn đã cất tiếng lên; Nước lớn đã nổi các lượn sóng ồn ào lên.
3Водні пруди підняли, Господи, пруди водні підняли свій голос, водні пруди заревіли бурханнєм.
4Đức Giê-hô-va ở nơi cao có quyền năng Hơn tiếng nước lớn, Hơn các lượn sóng mạnh của biển
4Господь на висотї потужнїйший, як шум вод великих, як дикі филї моря.
5Hỡi Đức Giê-hô-va, các chứng cớ Ngài rất là chắc chắn: Sự thánh khiết là xứng đáng cho nhà Ngài đến đời đời.
5Сьвідчення твої вельми певні; дому твойму, Господи, личить сьвятість на віки.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.