Thi 129
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Từ khi tôi còn thơ ấu, chúng nó thường hà hiếp tôi, Y-sơ-ra-ên đáng nói,
1Посходня пісня. Часто неволили мене від молодостї моєї, — нехай скаже Ізраїль —
2Từ khi tôi còn thơ ấu, chúng nó thường hà hiếp tôi, Nhưng không thắng hơn tôi được.
2Часто неволили мене від молодостї моєї, все ж таки не подужали мене.
3Các nông phu cày trên lưng tôi, Xẻ đường cày mình dài theo trên đó.
3На хребтї в мене орали плугатарі, побороздили довгі скиби свої.
4Đức Giê-hô-va là công bình; Ngài đã chặt những dây kẻ ác.
4Господь справедливий; він порозрізував посторонки беззаконних.
5Nguyện những kẻ ghét Si-ôn Bị hổ thẹn và lui lại sau.
5Нехай осоромляться і відступлять всї ненавидячі Сиона!
6Nguyện chúng nó như cỏ nơi nóc nhà, Đã khô héo trước khi bị nhổ;
6Нехай будуть, як трава на криші, що скорше сохне, нїж вирвуть її,
7Ngươi gặt không nắm đầy tay mình, Kẻ bó không gom đầy ôm mình;
7Котрою жнець не наповнить жменї своєї, нї вязальниця лона свого;
8Những kẻ lại qua cũng không nói: Nguyện phước Đức Giê-hô-va giáng trên các ngươi! Chúng ta nhân danh Đức Giê-hô-va chúc phước cho các ngươi.
8А прохожі не скажуть: Помагай Бог вам! Благословимо вас імям Господнїм.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.