Thi 17
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy nghe sự công chánh, để ý về tiếng kêu của tôi; Xin hãy lắng tai nghe lời cầu nguyện tôi ra bởi môi không giả dối.
1Молитва Давидова. Вислухай, Господи, правду, почуй голосїннє моє; почуй молитву мою з уст нельживих.
2Nguyện quyền lợi tôi ra từ trước mặt Chúa; Cầu mắt Chúa xem xét sự ngay thẳng.
2Від лиця твого нехай вийде правда моя; очи твої нехай споглянуть на правоту.
3Chúa đã dò lòng tôi, viếng tôi lúc ban đêm; Có thử tôi, nhưng chẳng tìm thấy gì hết; Tôi đã quyết định miệng tôi sẽ không phạm tội.
3Ти випробував серце моє, вислїдив мене вночі; ти переглянув — і не знайшов нїчого; думки мої не розходяться з устами моїми.
4Còn về công việc loài người, Tôi nhờ lời môi Chúa phán mà giữ lấy mình khỏi các con đường của kẻ hung bạo.
4В дїлах людських, по слову уст твоїх, я сохранив себе від дороги гнобителя.
5Bước tôi vững chắc trong các lối của Chúa, Chân tôi không xiêu tó.
5Держи шаги мої на дорогах твоїх, щоб не спотикнулись ноги мої.
6Hỡi Đức Chúa Trời, tôi cầu nguyện cùng Chúa, vì Chúa sẽ nhậm lời tôi: Xin Chúa nghiêng tai qua mà nghe lời tôi.
6До тебе взиваю, бо ти вислухаєш мене, о Боже; нахили ухо твоє до мене, почуй слова мої.
7Hỡi Đấng dùng tay hữu cứu kẻ nương náu mình nơi Ngài Khỏi những kẻ dấy nghịch cùng họ, Xin hãy tỏ ra sự nhân từ lạ lùng của Ngài.
7Яви дивную милість твою, ти бо спасаєш правицею твоєю від противників уповаючих на тебе.
8Cầu Chúa bảo hộ tôi như con ngươi của mắt; Hãy ấp tôi dưới bóng cánh của Chúa.
8Сохрани мене, як зїницю ока; в тїни крил твоїх стережи мене
9Cho khỏi kẻ ác hà hiếp tôi, Khỏi kẻ thù nghịch hăm hở vây phủ tôi.
9Від безбожників нападаючих на мене, від ворогів душі моєї, що кругом обступили мене.
10Chúng nó bít lòng mình lại; Miệng chúng nó nói cách kiêu căng.
10Серце їх в товщі їх сховалось, устами своїми згорда промовляють.
11Chúng nó vây phủ chúng tôi mỗi bước, Mắt chúng nó dòm hành đặng làm cho chúng tôi sa ngã.
11Де не ступиш, всюди нас обступили; витріщили очі свої на нас, щоб повалити нас на землю.
12Nó giống như sư tử mê mồi, Như sư tử tơ ngồi rình trong nơi khuất tịch.
12Вони, як лев той, що добичі шукає, і як левчук, що в закутку притаївся.
13Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy chờ dậy, đi đón và đánh đổ nó; hãy dùng gươm Ngài mà giải cứu linh hồn tôi khỏi kẻ ác.
13Встань, Господи, попереди їх, кинь їх на землю! Спаси душу мою від нечестивого мечем твоїм,
14Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy dùng tay Ngài giải cứu tôi khỏi loài người, tức khỏi người thế gian, Mà có phần phước mình trong đời bây giờ; Ngài làm cho bụng chúng nó đầy dẫy vật báu của Ngài; Chúng nó sanh con thỏa nguyện, Và để lại phần của còn dư cho con cháu mình,
14Від людей рукою твоєю, Господи, від людей сьвіта сього. Доля їх у сьому життю, черево їх ти скарбом твоїм сповняєш; сини їх ситі, а наддостаток свій лишать дїтям своїм.
15Còn tôi, nhờ sự công bình, tôi sẽ được thấy mặt Chúa; Khi tôi tỉnh thức, tôi sẽ thỏa nguyện nhìn xem hình dạng của Chúa.
15А я в правдї дивити мусь на лице твоє: пробудившись, буду образом твоїм насищатись.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.