Thi
Chapter 17
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Chamorro: Gospels,…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chamorro: Gospels, Acts and Psalms
1Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy nghe sự công chánh, để ý về tiếng kêu của tôi; Xin hãy lắng tai nghe lời cầu nguyện tôi ra bởi môi không giả dối.
1JUNGOG, O Jeova, y taotao tunas: atituye y casaojo; guefecungog y tinaetaejo, na ti jumajanao gui labios dinagüe.
2Nguyện quyền lợi tôi ra từ trước mặt Chúa; Cầu mắt Chúa xem xét sự ngay thẳng.
2Polo y menamo nae ya ujuyong y sentensiajo: lie ni y atadogmo y tininas.
3Chúa đã dò lòng tôi, viếng tôi lúc ban đêm; Có thử tôi, nhưng chẳng tìm thấy gì hết; Tôi đã quyết định miệng tôi sẽ không phạm tội.
3Jago guinin chumague y corasonjo; guinin unbisitayo gui puenge; guinin unchagueyo ya taya sinedamo: y jinasoco na ti manisagüe y pachotto.
4Còn về công việc loài người, Tôi nhờ lời môi Chúa phán mà giữ lấy mình khỏi các con đường của kẻ hung bạo.
4Para y finatinas y taotao, pot y finijo ni guinin y labiosmo, jumantiene yo gui san juyong y chalan ni y manyuyulang.
5Bước tôi vững chắc trong các lối của Chúa, Chân tôi không xiêu tó.
5Y pinecatto guiniut gui chalanmo, ya y adengjo ti susulong.
6Hỡi Đức Chúa Trời, tôi cầu nguyện cùng Chúa, vì Chúa sẽ nhậm lời tôi: Xin Chúa nghiêng tai qua mà nghe lời tôi.
6Jagasja juagang jao, sa jago unope yo, O Yuus: naegueng guiya guajo y talangamo, ya jungog y sinanganjo.
7Hỡi Đấng dùng tay hữu cứu kẻ nương náu mình nơi Ngài Khỏi những kẻ dấy nghịch cùng họ, Xin hãy tỏ ra sự nhân từ lạ lùng của Ngài.
7Fanue ni y minaasemo ni namanman, jago na unnalibre y umangoco sija guiya jago, guinin y ayosija ni mangajulo contra y agapa na canaemo.
8Cầu Chúa bảo hộ tôi như con ngươi của mắt; Hãy ấp tôi dưới bóng cánh của Chúa.
8Adaje yo, taegüije y atilong y niñon mata, naatog yo gui papa y anineng papamo,
9Cho khỏi kẻ ác hà hiếp tôi, Khỏi kẻ thù nghịch hăm hở vây phủ tôi.
9Y menan y manaelaye ni y jumojoño yo: y gostaelaye y enimigujo ni majijujute yo.
10Chúng nó bít lòng mình lại; Miệng chúng nó nói cách kiêu căng.
10Manmaafuyot ni y linedoñija: ya y pachotñija cumuecuentos sobetbio.
11Chúng nó vây phủ chúng tôi mỗi bước, Mắt chúng nó dòm hành đặng làm cho chúng tôi sa ngã.
11Y pinecatmame nae maoriyayejam pago: japolo y atadogñija para ujayutejam gui tano.
12Nó giống như sư tử mê mồi, Như sư tử tơ ngồi rình trong nơi khuất tịch.
12Taegüije y león ni y gosmalago ni y naña: ya y león diquique ni y gaegue gui saga na umaalog.
13Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy chờ dậy, đi đón và đánh đổ nó; hãy dùng gươm Ngài mà giải cứu linh hồn tôi khỏi kẻ ác.
13Cajulo, O Jeova, polo jao gui menaña, yute papa: libre y antijo gui manaelaye nu y espadamo.
14Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy dùng tay Ngài giải cứu tôi khỏi loài người, tức khỏi người thế gian, Mà có phần phước mình trong đời bây giờ; Ngài làm cho bụng chúng nó đầy dẫy vật báu của Ngài; Chúng nó sanh con thỏa nguyện, Và để lại phần của còn dư cho con cháu mình,
14Gui taotao sija nu y canaemo, O Jeova, gui taotao ni y iyon tano, ayo na güinajaña gaegue gui estisija na jaane: ayo y tiyanña unabula nu y tesorumo: sija manjaspog y famaguon, ya polo y sebla y güinaja gui mandiquique na patgonñija.
15Còn tôi, nhờ sự công bình, tôi sẽ được thấy mặt Chúa; Khi tôi tỉnh thức, tôi sẽ thỏa nguyện nhìn xem hình dạng của Chúa.
15Guajo, yan y tininas julie y matamo: najong yo anae magmata yo gui pinarejumo.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.