Thi
Chapter 126
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Chamorro: Gospels,…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chamorro: Gospels, Acts and Psalms
1Khi Đức Giê-hô-va dẫn các phu tù của Si-ôn về, Thì chúng tôi khác nào kẻ nằm chiêm bao.
1Y Cantan Quinajulo. ANAE jabira talo si Jeova y quinautiba iyon Sion, manparejojit yan ayo sija y manmangüife.
2Bấy giờ miệng chúng tôi đầy sự vui-cười, Lưỡi chúng tôi hát những bài mừng rỡ. Trong các dân ngoại người ta nói rằng: Đức Giê-hô-va đã làm cho họ những việc lớn.
2Ayonae y pachotto bula chinaleg, ya y jilata canta: ya ayonae ujaalog gui entalo y nasion sija: si Jeova jafatinas dangculo na güinaja para sija.
3Đức Giê-hô-va đã làm cho chúng tôi những việc lớn; Nhân đó chúng tôi vui mừng.
3Si Jeova jafatinas dangculo na güinaja para jita; enaomina tafanmagof.
4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin dẫn phu tù chúng tôi về, Như các suối miền nam chảy nước lại.
4Bira talo y quinautibanmame, O Jeova, taegüije y sadog gui sumanjaya.
5Kẻ nào gieo giống mà giọt lệ, Sẽ gặt hái cách vui mừng.
5Ayo sija y manmananom yan lago: ufanmangoco yan minagof.
6Người nào vừa đi vừa khóc đem giống ra rải, Aét sẽ trở về cách vui mừng, mang bó lúa mình.
6Achogja jumajanao mona ya tuma tanges, mañuñule bonito na semiya; ufato talo yan y minagofña, jachuchuleja y manojon quinecoña.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.