Thi 126
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bible Mutal (Kosraean)
1Khi Đức Giê-hô-va dẫn các phu tù của Si-ôn về, Thì chúng tôi khác nào kẻ nằm chiêm bao.
1Ke LEUM GOD El folokinkutme nu Jerusalem, Oana kut in mweme!
2Bấy giờ miệng chúng tôi đầy sự vui-cười, Lưỡi chúng tôi hát những bài mừng rỡ. Trong các dân ngoại người ta nói rằng: Đức Giê-hô-va đã làm cho họ những việc lớn.
2Kut israsr, ac kut on ke engan! Na mutunfacl saya elos fahk, “ LEUM GOD El oru ma na yohk nu selos.”
3Đức Giê-hô-va đã làm cho chúng tôi những việc lớn; Nhân đó chúng tôi vui mừng.
3Aok pwaye, El oru ma na yohk nu sesr; Kut tuh arulana engan kac!
4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin dẫn phu tù chúng tôi về, Như các suối miền nam chảy nước lại.
4LEUM GOD , sifilpa folokonak kasrpasr in oana meet, Oana ke af uh sifilpa use kof nu ke infacl ma paola.
5Kẻ nào gieo giống mà giọt lệ, Sẽ gặt hái cách vui mừng.
5Lela tuh elos su tung ke pacl elos taknelik, Elos in kosrani ke engan!
6Người nào vừa đi vừa khóc đem giống ra rải, Aét sẽ trở về cách vui mừng, mang bó lúa mình.
6Elos su tung ke elos fahla ac us fita in taknelik Fah foloko ke pusren on in engan Ke elos us fokin kosrani lalos.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.