Thi
Chapter 98
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Bible Mutal (Kosra…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bible Mutal (Kosraean)
1Hãy hát cho Đức Giê-hô-va một bài ca mới; Vì Ngài đã làm những sự lạ lùng: Tay hữu và cánh tay thánh của Ngài đã giải cứu Ngài.
1Yuk soko on sasu nu sin LEUM GOD , Tu El oru ma wolana! Ke ku lal a ke mutal lal El eis kutangla.
2Đức Giê-hô-va đã tỏ cho biết sự cứu rỗi Ngài, Và lộ ra sự công bình Ngài trước mặt các nước.
2LEUM GOD El fahkak kutangla lal, El fahkak ku in molela lal nu sin mutanfahl uh.
3Ngài đã nhớ lại sự nhân từ và sự thành tín của Ngài đối cùng nhà Y-sơ-ra-ên; Các đầu đất đã thấy sự cứu rỗi của Đức Chúa Trời chúng tôi.
3El esam wulela lal nu sin mwet Israel Ke inse pwaye ac lungse kawil lal nu selos. Mwet in acn nukewa elos liye kutangla lun God lasr.
4Hỡi cả trái đất, hãy cất tiếng reo mừng cho Đức Giê-hô-va, Nức tiếng vui vẻ và hát ngợi khen!
4On ke engan nu sin LEUM GOD , faclu nufon; Kaksakunul ke pusren on, ac sasa ke engan.
5Khá dùng đàn cầm và giọng ca Mà hát ngợi khen Đức Giê-hô-va!
5On ac kaksakin LEUM GOD . Fahkak pusren on ke harp u.
6Hãy lấy còi và tiếng kèn Mà reo mừng trước mặt Vua, tức là Đức Giê-hô-va!
6Uk mwe ukuk, A sasa ke engan nu sin LEUM GOD , su tokosra lasr.
7Nguyện biển và muôn vật ở trong biển, Thế gian cùng những người ở trong thế gian đều nổi tiếng ồn ào lên!
7Lela meoa in ngirngir, a ma nukewa loac, Faclu in on, a elos su muta fac!
8Nguyện các sông vỗ tay, Núi non cùng nhau hát vui mừng trước mặt Đức Giê-hô-va!
8Lela infacl u in paspas, A eol u in tukeni on ke engan ye mutun LEUM GOD ,
9Vì Ngài đến đặng đoán xét thế gian: Ngài sẽ lấy sự công bình mà đoán xét thế gian, Dùng sự ngay thẳng mà đoán xét muôn dân.
9Mweyen El tuku in leumi faclu. El ac fah leum fin mwet faclu Ke suwoswos ac wo.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.